- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng điêu 28 khoản 1, điêu 35 khoản 1 điêm a, điêu 39 khoản 1 điêm a Bô luật tố tụng dân sư năm 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 127/2022/HNGĐ-ST Ngày 04/05/2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyên Quang Hiên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyên Thi Đông Nguyệt
2. Bà Lê Thi Kim Lệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Đăng Huy – Thư ký tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thi Lý – Kiêm sát viên.
Ngày 04/05/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sư thụ lý số 231/2021/TLST-HNGĐ ngày 11/11/2021 vê việc “Ly hôn”, theo quyết đinh đưa vụ án ra xét xử số 200/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/04/2022, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông N.T.T, sinh năm 1983. Thường trú tại ấp T.L 1, xã B.Đ, huyện H.M, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú ấp T.P, xã T.H, huyện T.B, tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
2. Bị đơn: Bà H.T.N.Q, sinh năm 1982. Thường trú ấp T.L 1, xã B.Đ, huyện H.M, thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú đường T.Đ, phường X, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Ông N.T.T trinh bay
1.1 Tại đơn khởi kiện ngày 26/10/2020, bản tư khai ngày 01/12/2021, biên bản hòa giải ngày 14/04/2022: Ông và bà H.T.N.Q đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số A, quyên số 01, ngày 12/02/2010 tại Uy ban nhân dân xã T.H, huyện T.B, tỉnh Đồng Tháp. Ông và bà H.T.N.Q chung sống vơi nhau nhưng không hạnh phúc, do không hơp tính cách, quan điêm và lối sống. Mặc du, Ông và bà H.T.N.Q đã hết sức cố găng đê khăc phục những khiếm khuyết nhưng vân không đạt đươc hiệu quả. Nay ông xác đinh tinh vơ – chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết: (i) Ông đươc ly hôn bà H.T.N.Q. (ii) Ông và bà H.T.N.Q có con N.H.T sinh ngày 01/01/2011 và N.H.P sinh ngày 01/01/2013, ông yêu cầu đươc trưc tiếp nuôi hai con và không yêu cầu bà H.T.N.Q cấp dưỡng nuôi con. (iii) Vê tài sản có chung, nơ chung ông xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.2 Tại phiên tòa: Ông N.T.T vân giữ nguyên các yêu cầu.
2. Ba H.T.N.Q trinh bay
1.1 Tại biên bản hòa giải ngày 14/04/2022: (i) Bà không đồng ý ly hôn. (ii) Bà đồng ý ly hôn khi ông N.T.T giao cho bà nuôi dưỡng nuôi N.H.T và N.H.P, bà không yêu cầu ông N.T.T cấp dưỡng nuôi con. (iii) Vê tài sản có chung, nơ chung bà xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.2 Tại phiên tòa: Bà H.T.N.Q vân giữ nguyên các yêu cầu.
3. N.H.T sinh va N.H.P trinh bay tại bản tư khai ngày 04/11/2020 vê nguyện vọng khi cha mẹ ly hôn thi N.H.T và N.H.P đêu có nguyện vọng đươc ở vơi cha.
4. Các văn bản có liên quan
4.1 Văn bản của Trường Tiêu học T.H 1, xã T.H, huyện T.B, tỉnh Đồng Tháp ngày 29/07/2020 xác nhận: (i) N.H.T sinh ngày 01/01/2011 là học sinh lơp 3/4 Trường Tiêu học T.H 1. (ii) N.H.P sinh ngày 01/01/2013 là học sinh lơp 1/4 Trường Tiêu học T.H 1.
4.2 Xác nhận của Công an xã T.H, huyện T.B, tỉnh Đồng Tháp ngày 15/04/2020: Ông N.T.T đang nuôi dưỡng N.H.T sinh ngày 01/01/2011 và N.H.P sinh ngày 01/01/2013 tại số 500, ấp T.P, xã T.H, huyện T.B, tỉnh Đồng Tháp.
4.3 Giấy xác nhận thu nhập 03 tháng liên kê của công ty TNHH cá viên Đ.V ngày 23/03/2022 đối vơi ông N.T.T là 39.000.000 đồng/tháng.
4.4 Giấy xác nhận thu nhập 03 tháng liên kê của công ty TNHH K.B ngày 04/03/2022 đối vơi bà H.T.N.Q là 23.700.000 đồng/tháng.
4.5 Giấy xác nhận thu nhập 03 tháng liên kê của công ty TNHH thương mại xây dưng L.G.P ngày 07/03/2022 đối vơi bà H.T.N.Q là 8.000.000 đồng/tháng.
4.6 Tại văn bản ngày 02/03/2022, bà H.T.N.Q và ông N.T.T đê nghi Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh không xác minh tại nơi cư trú có nôi dung “Không ai nắm rõ tình trạng hôn nhân của chúng tôi bằng chính chúng tôi. Chúng tôi đã trình bày nguyên nhân mâu thuẫn tình trạng hôn nhân của chúng tôi cho tòa án, thiết nghĩ đã đủ làm cơ sở xem xét yêu cầu ly hôn của chúng tôi. Do đó, việc xác minh tại nơi cư trú là không cần thiết”.
5. Tại biên bản kiêm tra việc giao nôp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 02/03/2022, ông N.T.T và bà H.T.N.Q không bổ sung yêu cầu, cung cấp thêm Mẫu số 52-DS tài liệu chứng cứ, không yêu cầu tòa án thu thập thêm chứng cứ và triệu tập thêm những người tham gia tố tụng.
6. Ý kiến của Kiêm sát viên Viện kiêm sát nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh tại phiên toà.
6.1 Vê tố tụng: Toà án thụ lý vụ án, tiến hành các thủ tục tố tụng, quyết đinh đưa vụ án ra xét xử, các quyên và nghia vụ của đương sư đươc tôn trọng và bảo đảm đúng theo các quy đinh của pháp luật.
6.2 Vê nôi dung: (i) Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông N.T.T. (ii) Giao con N.H.T cho ông N.T.T nuôi dưỡng, giao con N.H.P cho bà H.T.N.Q nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã đươc kiêm tra, xem xét, đánh giá tại phiên tòa, Hôi đồng xét xử xét thấy:
I. Về tố tụng
Bà H.T.N.Q, tạm trú đường T.Đ, phường X, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, căn cứ điêu 28 khoản 1, điêu 35, điêu 39 khoản 1 điêm a Bô luật tố tụng dân sư năm 2015 thi thẩm quyên giải quyết vụ án thuôc Tòa án nhân dân quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
II. Về nội dung
1. Tại đơn khởi kiện ngày 26/10/2020, bản tư khai ngày 01/12/2021, biên bản hòa giải ngày 14/04/2022, ông N.T.T vân giữ yêu cầu đươc ly hôn bà H.T.N.Q. Ly hôn là môt trong những quyên nhân thân trong hôn nhân và gia đinh đươc pháp luật bảo vệ theo quy đinh tại điêu 51 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014, điêu 39 Bô luật dân sư năm 2015. Mặt khác, điêu 56 Luật hôn nhân và gia đinh quy đinh “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn...”. Do vậy, yêu cầu của ông N.T.T ly hôn vơi bà H.T.N.Q đươc Hôi đồng xét xử chấp nhận.
2. Xét yêu cầu của ông N.T.T và bà H.T.N.Q đươc trưc tiếp nuôi con N.H.T và N.H.P, hôi đồng xét xử nhận thấy: Điêu 81 khoản 2 Luật hôn nhân và gia đinh quy đinh “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Như vậy:
2.1 Xét quyên lơi vê mọi mặt của con:
Thứ nhất: Văn bản của Trường Tiêu học T.H 1, xã T.H, huyện T.B, tỉnh Đồng Tháp ngày 29/07/2020 xác nhận: (i) N.H.T sinh ngày 01/01/2011 là học sinh lơp 3/4 Trường Tiêu học T.H 1. (ii) N.H.P sinh ngày 01/01/2013 là học sinh lơp 1/4 Trường Tiêu học T.H 1. Mẫu số 52-DS
Thứ hai: Xác nhận của Công an xã T.H, huyện T.B, tỉnh Đồng Tháp ngày 15/04/2020: Ông N.T.T đang nuôi dưỡng N.H.T sinh ngày 01/01/2011 và N.H.P sinh ngày 01/01/2013 tại, ấp T.P, xã T.H, huyện T.B, tỉnh Đồng Tháp.
Thứ ba: Giấy xác nhận thu nhập 03 tháng liên kê của công ty TNHH cá viên Đ.V,ngày 23/03/2022 đối vơi ông N.T.T là 39.000.000 đồng/tháng. Bên cạnh đó, thu nhập của bà H.T.N.Q của công ty TNHH K.B là 23.700.000 đồng/tháng, của công ty TNHH thương mại xây dưng L.G.P là 8.000.000 đồng/tháng, tổng công là 31.700.000 đồng/tháng.
2.2 Xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên: Tại bản tư khai ngày 04/11/2020 vê nguyện vọng khi cha mẹ ly hôn thi N.H.T và N.H.P đêu có nguyện vọng đươc ở vơi cha.
Từ những căn cứ trên, hôi đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông N.T.T đươc trưc tiếp nuôi dưỡng N.H.T và N.H.P và ghi nhận việc ông N.T.T không yêu cầu bà H.T.N.Q cấp dưỡng nuôi con. Không chấp nhận yêu cầu của bà H.T.N.Q đươc trưc tiếp nuôi dưỡng N.H.T và N.H.P.
3. Vê tài sản có chung, nơ chung ông N.T.T và bà H.T.N.Q xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông N.T.T phải nôp.
Từ những nhận đinh trên, hôi đồng xét xử căn cứ:
Một: Điêu 103 khoản 2 Hiến Pháp năm 2013 quy đinh “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm”.
Hai: Điêu 12 Bô luật tố tụng dân sư năm 2015 quy đinh “Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, việc giải quyết việc dân sự của Thẩm phán dưới bất kỳ hình thức nào”.
Ba: Điêu 9 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014 quy đinh “Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm dưới bất kỳ hình thức nào. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật”.
Bốn: Điêu 3 Bô quy tăc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán Việt Nam số 87/QĐ-HĐTC do Hôi đồng tuyên chọn giám sát thẩm phán quốc gia ban hành ngày 04/07/2018 quy đinh “Trong quá trình giải quyết vụ việc, Thẩm phán tự quyết định trên cơ sở đánh giá của mình về tình tiết vụ việc, chứng cứ và chỉ tuân theo pháp luật; giữ gìn bản lĩnh nghề nghiệp để không bị tác động từ bất kỳ Mẫu số 52-DS sự can thiệp nào. Thẩm phán phải độc lập với các thành viên của hội đồng xét xử, độc lập với những người tiến hành tố tụng khác, độc lập với các yếu tố tác động từ bên trong nội bộ và bên ngoài tòa án”.
QUYẾT ĐỊNH
1. Áp dụng điêu 28 khoản 1, điêu 35 khoản 1 điêm a, điêu 39 khoản 1 điêm a Bô luật tố tụng dân sư năm 2015. Điêu 39 Bô luật dân sư năm 2015. Điêu 51 khoản 1, điêu 56, 58, điêu 81 khoản 2, điêu 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014. Luật thi hành án dân sư năm 2008, đươc sửa đổi, bổ sung năm 2014.
1.1 Ông N.T.T đươc ly hôn bà H.T.N.Q (Theo giấy chứng nhận kết hôn số A, quyên số 01, ngày 12/02/2010 tại Uy ban nhân dân xã T.H, huyện T.B, tỉnh Đồng Tháp).
1.2 Ông N.T.T đươc trưc tiếp nuôi con N.H.T sinh ngày 01/01/2011 và N.H.P sinh ngày 01/01/2013, ghi nhận việc ông N.T.T không yêu cầu bà H.T.N.Q cấp dưỡng nuôi con.
Người không trưc tiếp nuôi con có quyên, nghia vụ thăm con mà không ai đươc cản trở. Người trưc tiếp nuôi con cung các thành viên gia đinh không đươc cản trở người không trưc tiếp nuôi con trong việc thăm, chăm, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hơp có căn cứ quy đinh tại điêu 84 khoản 2 điêm b Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014 thi trên cơ sở lơi ích của con, người thân thích có quyên yêu cầu thay đổi người trưc tiếp nuôi con.
Trường hơp bản án đươc thi hành theo qui đinh tại Điêu 2 Luật thi hành án dân sư thi người đươc thi hành án dân sư, người phải thi hành án dân sư có quyên thỏa thuận thi hành án, quyên yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chế thi hành án theo qui đinh tại các điêu 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án đươc thưc hiện theo qui đinh tại Điêu 30 Luật thi hành án dân sư năm 2008, đươc sửa đổi, bổ sung năm 2014.
1.3 Vê tài sản có chung, nơ chung ông N.T.T và bà H.T.N.Q xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Áp dụng điêu 147 khoản 4 Bô luật tố tụng dân sư năm 2015; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghi quyết 326/2016/UBTVQH14 quy đinh vê án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. Ông N.T.T phải nôp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, đươc trừ vào số tiên tạm ứng án phí đã nôp theo biên lai thu số AA/2019/0076589 ngày 28/10/2020 của chi cục thi hành án dân sư huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Áp dụng điêu 271, điêu 273 Bô luật tố tụng dân sư năm 2015. Ông N.T.T, bà H.T.N.Q đươc quyên kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kê từ ngày nhận đươc bản án hoặc đươc niêm yết theo quy đinh của pháp luật.
| Nơi nhận: - Tòa án ND TPHCM Mẫu số 52-DS - VKSNDQ4 - THADSQ4 - UBND xã T.H - Đương sư - Lưu hồ sơ. BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyên Thi Đông Nguyệt - Hôi thẩm nhân dân 3. Bà Lê Thi Kim Lệ - Hôi thẩm nhân dân ngày 11/11/2021 vê việc “Ly hôn”, theo quyết đinh đưa vụ án ra xét xử số 200/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/04/2022. trinh bày, hôi đồng xét xử thảo luận và biêu quyết 3/3 thống nhất quyết đinh những vân đê sau: điêm a Bô luật tố tụng dân sư năm 2015. Điêu 39 Bô luật dân sư năm 2015. Điêu 51 khoản 1, điêu 56, 58, điêu 81 khoản 2, điêu 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014. Luật thi hành án dân sư năm 2008, đươc sửa đổi, bổ sung năm 2014. A, quyên số 01, ngày 12/02/2010 tại Uy ban nhân dân xã T.H, huyện T.B, tỉnh Đồng Tháp). Mẫu số 52-DS N.H.P sinh ngày 01/01/2013, ghi nhận việc ông N.T.T không yêu cầu bà H.T.N.Q cấp dưỡng nuôi con. đươc cản trở. Người trưc tiếp nuôi con cung các thành viên gia đinh không đươc cản trở người không trưc tiếp nuôi con trong việc thăm, chăm, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hơp có căn cứ quy đinh tại điêu 84 khoản 2 điêm b Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014 thi trên cơ sở lơi ích của con, người thân thích có quyên yêu cầu thay đổi người trưc tiếp nuôi con. dân sư thi người đươc thi hành án dân sư, người phải thi hành án dân sư có quyên thỏa thuận thi hành án, quyên yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chế thi hành án theo qui đinh tại các điêu 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án đươc thưc hiện theo qui đinh tại Điêu 30 Luật thi hành án dân sư năm 2008, đươc sửa đổi, bổ sung năm 2014. không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. lệ phí năm 2015; Nghi quyết 326/2016/UBTVQH14 quy đinh vê án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016. Ông N.T.T phải nôp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, đươc trừ vào số tiên tạm ứng án phí đã nôp theo biên lai thu số AA/2019/0076589 ngày 28/10/2020 của chi cục thi hành án dân sư huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh. N.T.T, bà H.T.N.Q đươc quyên kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kê từ ngày nhận đươc bản án hoặc đươc niêm yết theo quy đinh của pháp luật. Kết quả biêu quyết 3/3. đã đọc lại biên bản và ký tên. Mẫu số 52-DS | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Hiền I. Vào hồi 10 giờ ngày 04/05/2022, tại phòng nghi án tòa án nhân dân Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm: 1. Ông Nguyên Quang Hiên – Thẩm phán chủ tọa phiên toà Tiến hành nghi án đối vơi vụ án dân sư thụ lý số 231/2021/TLST-HNGĐ II. Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và sư 1. Áp dụng điêu 28 khoản 1, điêu 35 khoản 1 điêm a, điêu 39 khoản 1 1.1 Ông N.T.T đươc ly hôn bà H.T.N.Q (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 1.2 Ông N.T.T đươc trưc tiếp nuôi con N.H.T sinh ngày 01/01/2011 và Người không trưc tiếp nuôi con có quyên, nghia vụ thăm con mà không ai Trường hơp bản án đươc thi hành theo qui đinh tại Điêu 2 Luật thi hành án 1.3 Vê tài sản có chung, nơ chung ông N.T.T và bà H.T.N.Q xác nhận 2. Áp dụng điêu 147 khoản 4 Bô luật tố tụng dân sư năm 2015; Luật phí và 3. Áp dụng điêu 271, điêu 273 Bô luật tố tụng dân sư năm 2015. Ông Biên bản nghi án kết thúc cung ngày, các thành viên trong hôi đồng xét xử |