vanban.org

Bản án 127/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị T được l hôn anh Trương Văn H.

Về án phí: Chị Hồ Thị T chịu án phí d n sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được hấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0006860 ngày 30/5/2022 tại Chi cục thi hành án d n sự hu ện u Hợp, tỉnh Nghệ An. Án xử công hai sơ thẩm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Hồ Thị T và anh Trương Văn H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị T được l hôn anh Trương Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 56 Luật Hôn nh n và Gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 127/2022/HNGĐ - ST
Ngày 15/9/2022
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Văn Đông

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trương Thị Bích Hiệp.

2. Bà Hoàng Thị Tuấn Anh.

Thư ký phiên toà: Bà Kim Thị Mai - Thư T a án nh n d n hu ện u Hợp, tỉnh Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Lĩnh – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở T a án nh n d n hu ện u Hợp, tỉnh Nghệ An, xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nh n và gia đình thụ l số: 60/2022/TLST – HNGĐ ngà 30 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2022/ ĐXXST- HNGĐ ngà 31 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm 1986. Trú tại: Xóm L, xã T, hu ện , tỉnh Nghệ An. (Có mặt)

2. Bị đơn: Anh Trƣơng Văn H, sinh năm 1981. Trú tại: Xóm D, xã T, hu ện , tỉnh Nghệ An. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn hởi iện ngà 25/3/2022 và qua l i hai trong quá trình giải qu ết vụ án, cũng như tại phiên t a, ngu ên đơn là chị Hồ Thị T trình bày:

Chị Hồ Thị T đăng

ết hôn với anh Trương Văn H vào ngày 17/11/2011 tại Ủ ban nh n d n xã T, hu ện , tỉnh Nghệ An. Hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một th i gian thì bắt đầu nả sinh m u thuẫn, nguyên nhân do trong cuộc sống chung vợ chồng hông h a hợp về tính cách, thưởng xu ên xả ra va chạm, m u thuẫn trong cuộc sống hàng ngà , vợ chồng hông có tiếng nói chung, ngoài ra bản th n anh H c n thư ng xu ên rượu chè, đánh đập chị nhiều lần, dẫn đến cuộc sống chung của vợ chồng không có hạnh phúc, sau th i gian l th n chị T nhận thấ hông thể hàn gắn tình cảm để có thể đoàn tụ nên giữ ngu ên êu cầu đề nghị giải qu ết ly hôn đối với anh Trương Văn H.

Giữa chị Hồ Thị T và anh Trương Văn H không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị T hông êu cầu T a án giải qu ết.

- Ý iến của bị đơn anh Trương Văn H trình bày trong biên bản ghi l i hai như sau:

Anh H và chị T đăng

ết hôn với nhau tại Ủ ban nh n d n xã T, hu ện , tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự ngu ện. Trong th i gian sống chung giữa vợ chồng xả ra nhiều m u thuẫn, bất đồng quan điểm sống, hông có tiếng nói chung, cuộc sống gia đình hông có hạnh phúc, ngu ên nh n xuất phát từ việc chị T có mối quan hệ hông trong sáng với ngư i đàn ông hác, hi được hu ên nhủ vợ chồng đã xả ra m u thuẫn, chị T bỏ đi sống l th n ể từ tháng 12 năm 2021 cho đến na . Na chị T viết đơn đề nghị giải qu ết l hôn, bản th n anh H thấ vợ chồng không còn tình cảm nên hông muốn h a giải để đoàn tụ, anh H cũng hông đồng đến T a án để giải qu ết vụ việc.

Về con chung, giữa anh H và chị T hông có con chung với nhau. Đối với phần tài sản chung và nợ chung của vợ chồng, hai bên hông có tranh chấp gì nên anh H hông êu cầu T a án giải qu ết.

- Ý iến của đại diện Viện iểm sát nh n d n hu ện u Hợp tại phiên t a:

ua iểm sát giải qu ết vụ án từ hi thụ l vụ án cho đến trước hi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên t a thấ r ng: Trong quá trình giải qu ết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư , ngu ên đơn đã chấp hành đúng qu định của Bộ luật Tố tụng d n sự. Ngu ên đơn có mặt tham gia giải qu ết vụ việc theo giấ triệu tập, tu n thủ đúng qu định của Bộ luật Tố tụng d n sự. Trong quá trình giải qu ết vụ án bị đơn từ chối trực tiếp đến T a án giải qu ết vụ việc theo giấ triệu tập, không chấp hành đầ đủ qu ền, nghĩa vụ theo qu định, bị đơn có đơn xin được giải qu ết vắng mặt, do đó cần xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51; 56 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 28; 35; 39; khoản 1 Điều 227 và hoản 1 Điều 228; hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTV H14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thư ng vụ uốc Hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án, để xem xét.

Về quan hệ hôn nh n cần chấp nhận đơn hởi iện của chị Hồ Thị T, cho chị Hồ Thị T được l hôn với anh Trương Văn H.

Giữa hai bên không có con chung và không êu cầu T a án giải qu ết về phần tài sản chung và nợ chung, nên đề nghị không xem xét giải qu ết.

Buộc ngu ên đơn phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.

Ngu ên đơn có mặt hông có iến tranh luận gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Hồ Thị T có đơn, êu cầu giải qu ết xin ly hôn đối với anh Trương Văn H, hai bên không có con chung và hông êu cầu Tòa án giải qu ết về phần tài sản chung của vợ chồng. Theo qu định tại hoản 1 Điều 51 luật Hôn nh n và gia đình và hoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng d n sự, quan hệ pháp luật trong vụ án được xác định là tranh chấp “Ly hôn”.

Bị đơn anh Trương Văn H có nơi đăng ký hộ hẩu và cư trú tại xóm D, xã T, hu ện , tỉnh Nghệ An. Nên vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án nh n d n hu ện , tỉnh Nghệ An theo qu định tại điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự. Trong quá trình giải qu ết vụ án ngu ên đơn chấp hành đúng qu định về qu ền và nghĩa vụ theo qu định, bị đơn không chấp hành đúng qu định về qu ền, nghĩa vụ theo qu định, tu được triệu tập đến làm việc nhưng bị đơn hông hợp tác, từ chối trực tiếp đến T a án giải qu ết vụ việc, do đó vụ án thuộc trư ng hợp hông tiến hành h a giải được theo Điều 207 Bộ luật tố tụng d n sự. Bị đơn có đơn xin được giải qu ết vắng mặt tại các buổi làm việc và phiên tòa của T a án, do đó cần áp dụng hoản 1 Điều 227 và hoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự để xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Trương Văn H đăng

ết hôn với nhau vào ngà 17 tháng 11 năm 2011 tại U ban nh n d n xã T, hu ện , tỉnh Nghệ An. Hôn nh n giữa hai bên hoàn toàn tự ngu ện, đảm bảo về điều iện đăng

ết hôn và đúng thủ tục theo qu định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa hai bên là hợp pháp. Sau hi ết hôn chung sống một th i gian vợ chồng xả ra nhiều m u thuẫn, chị T xác định cuộc sống chung của vợ chồng hông hạnh phúc, hông có tương lai, vợ chồng đã sống ly thân. Trong quá trình giải qu ết vụ án cho thấ , giữa hai bên có nhiều m u thuẫn hông thể h a giải đoàn tụ, quá trình lấ l i hai ngu ên đơn chị T giữ ngu ên iến iên qu ết xin được giải qu ết ly hôn đối với anh Trương Văn H, anh H có iến đồng giải qu ết l hôn, đề nghị không h a giải đoàn tụ với chị T. Xét thấ , m u thuẫn giữa vợ chồng đã thực sự trầm tr ng, đ i sống chung hông thể éo dài, mục đích của hôn nh n hông đạt được, vợ chồng đều có iến hông trở lại đoàn tụ với nhau. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu xin l hôn của chị Hồ Thị T đối với anh Trương Văn H.

Về con chung: Giữa chị Hồ Thị T và anh Trương Văn H không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thị T và anh Trương Văn H đều có

iến thống nhất hông êu cầu Toà án giải qu ết, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về án phí: Ngu ên đơn chịu án phí d n sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và Gia đình; hoản 1 Điều 227; hoản 1 Điều 228; hoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTV H14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thư ng vụ uốc Hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án, xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị T được l hôn anh Trương Văn H.

2. Về án phí: Chị Hồ Thị T chịu án phí d n sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được hấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0006860 ngày 30/5/2022 tại Chi cục thi hành án d n sự hu ện u Hợp, tỉnh Nghệ An.

Án xử công hai sơ thẩm có mặt ngu ên đơn, vắng mặt bị đơn.

Ngu ên đơn có qu ền háng cáo bản án trong hạn 15 ngà , ể từ ngà tu ên án. Bị đơn vắng mặt có qu ền háng cáo bản án trong hạn 15 ngà , ể từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được niêm ết./.

Cỡ chữ