- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án tranh chấp về ly hôn , nuôi con chung giữa chị G và an T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Dương Thị Hương G được ly hôn anh Hà Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 127/2021/HNGĐ - ST Ngày: 17/9/2021 V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Bà: Nguyễn Thị Phi Yến
2.Ông: Nguyễn Doãn Ƣớc
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 96/2021/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 107/2021/QĐST- HNGĐ ngày 01/9/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Hƣơng G, sinh năm: 1991; địa chỉ: Xóm T, xã TĐ, huyện TC, tỉnh NA. Có mặt.
Bị đơn: Anh Hà Hữu T, sinh năm: 1990; địa chỉ: địa chỉ: Xóm T, xã TĐ, huyện TC, tỉnh NA. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày tại phiên tòa nguyên đơn chị Dương Thị Hương Giang trình bày như sau:
Về hôn nhân: Chị và anh Hà Hữu T kết hôn với nhau vào ngày 15/7/2019 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TĐ, huyện TC, tỉnh NA. Sau kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, đến tháng 7/2020 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng không tin tưởng nhau. Mâu thuẫn trầm trọng là từ tháng 6/2021 nên vợ chồng sống ly thân. Tình cảm vợ chồng là không còn, chị Dương Thị Hương G đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Hà Hữu T.
Về nuôi con chung: Vợ chồng chị có 01 con chung là Hà Hữu Minh K, sinh ngày 04/01/2020. Chị Dương Thị Hương G có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu anh Hà Hữu T cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Chị Dương Thị Hương G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của bị đơn anh Hà Hữu T:
Về hôn nhân: Anh và chị Dương Thị Hương G kết hôn với nhau vào ngày 15/7/2019 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TĐ, huyện TC, tỉnh NA. Sau kết hôn vợ chồng sống bình thường, thời gian gần đây vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Ngày 15/ 6/2021 chị Dương Thị Hương G bỏ về bên ngoại sống ly thân đến nay. Tình cảm vợ chồng là đang còn, nguyện vọng của anh là muốn vợ chồng về đoàn tụ, anh không đồng ý ly hôn với chị Dương Thị Hương G.
Về nuôi con chung: Vợ chồng anh có 01 con chung là Hà Hữu Minh K, sinh ngày 04/01/2020. Trường hợp phải ly hôn thì anh Hà Hữu T đồng ý giao con cho chị Dương Thị Hương G nuôi dưỡng, anh xin tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ: Anh Hà Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong qúa trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82,83 Luật hôn nhân và gia đình;Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Xử cho chị Dương Thị Hương G được ly hôn anh Hà Hữu T.
Về nuôi con chung: Giao con chung là Hà Hữu Minh Khang, sinh ngày 04/01/2020.cho chị Dương Thị Hương G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Hà Hữu T.
Về chia tài sản và nợ: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Dương Thị Hương G phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: §©y lµ vô ¸n thuéc tr êng hîp Tòa án kh«ng tiÕn hµnh hoµ gi¶i được vì bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt được quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 §iÒu 207 của Bé luËt tè tông d©n sù.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Dương Thị Hương G và anh Hà Hữu T là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TĐ, huyện TC, tỉnh NA vào ngày 15/7/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu,đến tháng 6/2021 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình hai bên không hợp nhau,vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Chị Dương Thị Hương G xin ly hôn thì anh Hà Hữu T không đồng ý.
Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Dương Thị Hương G và anh Hà Hữu T chỉ tồn tại về mặt hình thức,vợ chồng đã sống ly thân cắt đứt mọi quan hệ tình cảm vợ chồng từ tháng 6/2021 đến nay. Thưc chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng,đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Thị Hương G, xử cho chị được ly hôn với anh anh Hà Hữu T là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung:Vợ chồng có một con chung là Hà Hữu Minh K, sinh ngày 04/01/2020. Chị Dương Thị Hương G có nguyện vọng được nuôi con và không yêu cầu anh Hà Hữu T cấp dưỡng nuôi con. Ý kiến anh Hà Hữu T nếu vợ chồng ly hôn thì anh đồng ý giao con cho chị Dương Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng, anh xin tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự không trái pháp luật và đạo đức xã hội, do đó giao con chung cho chị Dương Thị Hương G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con, đúng với quy định tại các Điều 81; 82;83 Luật hôn nhân và gia đình. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Hà Hữu T.
Về chia tài sản và nợ: Chị Dương Thị Hương G và anh Hà Hữu T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị Dương Thị Hương G phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Xét thấy ý kiến phát biểu tại phiên tòa của đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng và việc đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng pháp luật để giải quyết nội dung vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
-Về hôn nhân: Cho chị Dương Thị Hương G được ly hôn anh Hà Hữu T.
-Về nuôi con chung: Giao con chung là Hà Hữu Minh K, sinh ngày 04/01/2020 cho chị Dương Thị Hương G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Hà Hữu T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
-Về án phí: Chị Dương Thị Hương G phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn)đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004695 ngày 05/8/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
-Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS huyện Thanh Chương; - Chi cục THA dân sự H.Thanh Chương; - UBND xãTĐ; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TrÇn V¨n Dòng TrÇn V¨n Dòng |