- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bả n án số : 127 / 2020/HNGĐ- ST Ngày: 28- 02- 2020 V/v tranh chấ p ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯ Ớ C CỘ NG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VIỆ T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T – THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán– Chủ tọ a phiên tòa: Bà Trầ n Thị Thanh T
Các Hộ i thẩ m nhân dân:
1. Ông Hồ Lê H
2. Bà Phạ m Thị N
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọ c N, Thư k ý Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T không tham gia phiên tòa
Trong ngày 28 tháng 02 năm 2020, tạ i trụ sở Tòa án nhân dân quậ n T, Thành phố H xét xử sơ th ẩ m công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1286/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/12/2019 về việ c “Tranh chấ p ly hôn” theo Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử số 13/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/02/2020, giữ a các đương s ự :
1. Nguyên đơn : Bà Doãn Thụ c T, sinh năm 19xx,
Đị a chỉ : 24 P, phư ờ ng P, quậ n T, Thành phố H,
Tạ m trú: Thôn M, xã Đ, huyệ n Đ, tỉ nh Q;
2. Bị đơn: Ông Lê Công D, sinh năm 19xx,
Đị a chỉ : 24 P, phư ờ ng P, quậ n T, Thành phố H.
NỘ I DUNG VỤ ÁN:
Tạ i đơn kh ở i kiệ n về việ c ly hôn, bả n tự khai, biên bả n họ p kiể m tra việ c giao nộ p, tiế p cậ n, công khai chứ ng cứ và hòa giả i, nguyên đơn Bà Doãn Thụ c T trình bày:
Bà và ông D tự nguyệ n chung số ng, có đăng ký kế t hôn theo Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 73 ngày 14/7/2016 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờ ng P, quậ n T, Thành phố H.
Cuộ c số ng vợ chồ ng hạ nh phúc trong thờ i gian đầ u, sau phát sinh mâu thuẫ n do bấ t đồ ng quan điể m, vợ chồ ng thư ờ ng xuyên gây gỗ , từ tháng 11/2017 đế n nay vợ chồ ng số ng ly thân, Bà T về sinh số ng tạ i Ấ p M, xã Đ, huyệ n Đ, tỉ nh Q, hai bên không thư ờ ng xuyên liên lạ c, không quan tâm vớ i nhau.
Nay nhậ n thấ y mâu thuẫ n không thể giả i quyế t, tình cả m không còn, vợ chồ ng không thể tiế p tụ c số ng chung nên bà yêu cầ u ly hôn vớ i ông D.
Bị đơn Ông Lê Công D trình bày:
Về quá trình chung số ng, kế t hôn như l ờ i Bà T trình bày, ông đồ ng ý ly hôn vì nhậ n thấ y mâu thuẫ n không thể giả i quyế t, vợ chồ ng không thể tiế p tụ c số ng chung.
Về con chung: Bà T và ông D xác nhậ n có 01 trẻ tên Lê Công Minh T, sinh ngày 14/10/2016, hiệ n do Bà T trự c tiế p nuôi dư ỡ ng. Khi ly hôn hai bên thỏ a thuậ n giao con chung cho Bà T trự c tiế p nuôi dư ỡ ng và hoãn việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con đố i vớ i ông D do Bà T không yêu cầ u.
- Về tài sả n chung và nghĩ a vụ dân sự chung: Bà T và ông D xác nhậ n không có.
Bà T và ông D đề u có đơn xin xét x ử vắ ng mặ t.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứ u các tài liệ u có trong hồ sơ v ụ án đư ợ c thẩ m tra tạ i phiên tòa và căn cứ vào kế t quả tranh luậ n tạ i phiên tòa, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n đị nh:
[1] Về quan hệ tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án:
Tạ i đơn kh ở i kiệ n ngày 26/11/2019, Bà Doãn Thụ c T yêu cầ u ly hôn Ông Lê Công D, đây là tranh chấ p Hôn nhân và gia đình về ly hôn theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.
Do bị đơ n Ông Lê Công D có nơi cư trú t ạ i quậ n T nên căn cứ vào điể m a khoả n 1 Điề u 39 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015 thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n T, Thành phố H.
[2] Về thủ tụ c xét xử vắ ng mặ t các đương s ự :
Bà Doãn Thụ c T và Ông Lê Công D có đơn đ ề nghị xét xử vắ ng mặ t, do vậ y căn cứ và o khoả n 1 Điề u 228 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015 Hộ i đồ ng xét xử tiế n hành phiên tòa xét xử vắ ng mặ t đố i vớ i bị đơn và nguyên đơn.
[3] Về nộ i dung tranh chấ p:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 73 ngày 14/7/2016 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờ ng P, quậ n T, Thành phố H có đủ cơ s ở xá c nhậ n hôn nhân giữ a Bà Doãn Thụ c T và Ông Lê Công D là hợ p pháp phù hợ p quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 9 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Bà Doãn Thụ c T và Ông Lê Công D trình bày nguyên nhân mâu thuẫ n giữ a vợ chồ ng do bấ t đồ ng quan điể m. Vợ chồ ng thư ờ ng xuyên gây gỗ , không tôn trọ ng nhau, không có sự thương yêu, quan tâm, chăm sóc khi ế n cuộ c số ng vợ chồ ng lạ nh nhạ t. Hai bên đã hòa giả i nhiề u lầ n nhưng không th ể hàn gắ n hạ nh phúc gia đình. Ông D đồ ng ý ly hôn nhưng do b ậ n công việ c, không có thờ i giant ham gia phiên tòa nên ông đề nghị Tòa án xét xử vắ ng mặ t ông.
Qua lờ i trình bày củ a đôi bên, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n thấ y tình trạ ng hôn nhân củ a Bà T và ông D mâu thuẫ n đã thậ t sự trầ m trọ ng, mụ c đích hôn nhân không đạ t đư ợ c vì hai bên không còn tình cả m vợ chồ ng. Do hai bên không có thờ i gian đế n Tòa hòa giả i nên cùng đề nghị Tòa án xét xử vắ ng mặ t các bên. Tạ i Điề u 19 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đị nh “ Vợ chồ ng có nghĩ a vụ thương yêu… có nghĩ a vụ số ng chung…”. Do vậ y, xét yêu cầ u ly hôn củ a Bà Doãn Thụ c T là có căn cứ và phù hợ p quy đị nh tạ i Điề u 56 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấ p nhậ n.
- Về con chung: Căn cứ bả n sao Giấ y khai sinh số 409 ngày 24/10/2016 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờ ng P, quậ n T, Thành phố H, tên trẻ Lê Công Minh T, sinh ngày 14/10/2016 thể hiệ n tên cha là Lê Công D, tên mẹ là Doãn Thụ T thì có đủ cơ s ở xác đị nh trẻ Lê Công Minh T là con chung củ a Bà T và ông D.
Ông Lê Công D và Bà Doãn Thụ c T thỏ a thuậ n sau khi ly Bà T đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung, hoãn việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con đố i vớ i ông D do Bà T không yêu cầ u. Xét thấ y việ c hai bên thỏ a thuậ n việ c nuôi con, hoãn việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con là phù hợ p quy đị nh tạ i Điề u 81, Điề u 82, Điề u 83 củ a Luậ t hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấ p nhậ n.
- Về tài sả n chung: Không xem xét.
- Về nghĩ a vụ dân sự : Không có.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ th ẩ m: 300.000 đồ ng (ba trăm ngàn đồ ng) do nguyên đơn Bà Doãn Thụ c T phả i nộ p không phụ thuộ c vào việ c Tòa án chấ p nhậ n hay không chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn là phù hợ p quy đị nh tạ i khoả n 4 Điề u 147 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015, điể m a khoả n 5 Điề u 27 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Căn cứ vào:
- Khoả n 1 Điề u 28; điể m a khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoả n 4 Điề u 147; khoả n 1 Điề u 228 ; Điề u 264, Điề u 266; Điề u 267; Điề u 271; khoả n 1 Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015;
- Khoả n 1 Điề u 51, các Điề u 56, 57, 81, 82, 83, 84 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điể m a khoả n 5 Điề u 27 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.
Tuyên xử :
1. Chấ p nhậ n yêu cầ u ly hôn củ a nguyên đơn Bà Doãn Thụ c T:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Doãn Thụ c T đư ợ c ly hôn vớ i Ông Lê Công D. Quan hệ hôn nhân theo Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 73 ngày 14/7/2016 củ a Ủ y ban nhân dân phư ờ ng P, quậ n T, Thành phố H chấ m dứ t kể từ ngày bả n án có hiệ u lự c pháp luậ t.
- Về con chung: Bà Doãn Thụ c T đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung Lê Công Minh T, sinh ngày 14/10/2016. Hoãn việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con đố i vớ i Ông Lê Công D do Bà Doãn Thụ c T không yêu cầ u.
Trong trư ờ ng hợ p Bà T không còn đủ điề u kiệ n trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chung thì trên cơ s ở lợ i ích củ a con, cá nhân hoặ c cơ quan, t ổ chứ c có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con.
Ông D có quyề n, nghĩ a vụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở . Bà T cùng các thành viên trong gia đình không đư ợ c cả n trở ông D trong việ c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con.
Trư ờ ng hợ p ông D lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì Bà T có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mứ c cấ p dư ỡ ng có thể thay đổ i. Việ c thay đổ i mứ c cấ p dư ỡ ng do các bên thỏ a thuậ n; nế u không thỏ a thuậ n đư ợ c thì yêu cầ u Tòa án giả i quyế t;
- Về tài sả n chung: Không xem xét.
- Về nghĩ a vụ dân sự : Không có.
2. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ th ẩ m: 300.000 đ (ba trăm ngàn đồ ng) buộ c Bà Doãn Thụ c T phả i nộ p, nhưng đư ợ c cấ n trừ vào số tiề n tạ m ứ ng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồ ng) theo biên lai thu số 0020309 ngày 19/12/2019 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n T. Bà Doãn Thụ c T đã nộ p đủ án phí.
3. Quyề n kháng cáo: Nguyên đơn, b ị đơn không có m ặ t tạ i phiên tòa đư ợ c quyề n kháng cáo trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày nhậ n đư ợ c bả n sao án hoặ c kể từ ngày bả n án đư ợ c niêm yế t.
4. Trư ờ ng hợ p bả n án này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - TAND TP.H; - VKSND quậ n T; - Chi cụ c THADS quậ n T; - UBND phư ờ ng P; quậ n T, Tp H; - Các đương s ự ; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. CÁC HỘ I THẨ M NHÂN DÂN TÒA | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA Trầ n Thị Thanh T THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN |