- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Kiều-Điệp Mười Hai"
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 127/2019/HNGĐ-ST Ngày: 21-11-2019 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Đoàn Quốc Thống
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 305/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 146/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị K, sinh năm 1991 (có mặt)
Địa chỉ: ấp 4, xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Điệp Mười H, sinh năm 1983 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp 6, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 10 năm 2019, tại biên bản hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2019 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trịnh Thị K trình bày: Được sự đồng ý của gia đình chị với anh Điệp Mười H tổ chức đám cưới vào năm 2013, nhưng không đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên bất đồng ý kiến trong trong sinh hoạt hằng ngày, không lo làm ăn, chơi bời. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được được ly hôn với anh Điệp Mười H. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại biên bản hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2019 và tại phiên tòa bị đơn anh Điệp Mười H trình bày: Anh thống nhất về thời gian chung sống, không có đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, vợ chồng không có con chung, tài sản chung và nợ chung đúng như chị K trình bày. Nay chị K yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý ly hôn, về con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
Chị K khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Mười H là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị K với anh Mười H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2013 nhưng không có đăng ký kết hôn, nên quan hệ hôn nhân giữa chị K với anh Mười H không được pháp luật bảo vệ. Xét thấy hôn nhân giữa chị K với anh Mười H có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Đồng thời hôn nhân vi phạm về mặt hình thức nên chị K và anh Mười H không được công nhận quan hệ là vợ chồng.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị K với anh Mười H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và đình sơ thẩm chị K phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 14, 53, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
* Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trịnh Thị K với anh Điệp Mười H.
2. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình chị Trịnh Thị K phải chịu 300.000 đồng, ngày 22 tháng 10 năm 2019 chị K đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004648 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Án xử sơ thẩm các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Hận |