vanban.org

Bản án 127/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Cho chị Lê Thị Kim O ly hôn anh Cao Tiến P;

Về con chung: giao con chung Cao Thị Quyên sinh ngày 29/6/2016 cho chị Lê Thị Kim O trực tiếp nuôi. Anh Cao Tiến P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê THị Kim O ly hôn Cao Tiến P"
  • Tòa quyết gì? Cho chị Lê Thị Kim O ly hôn anh Cao Tiến P;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 127/2018/HNGĐ-ST
Ngày 28-6-2018
V/v ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Hồng Thể

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Hào

Ông Nguyễn Văn Đương

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kỳ

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Thùy Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 45/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018 về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2018/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim O – sinh năm 1981

Nơi cư trú: xóm 2 xã LS, huyện Đô Lương, Nghệ An.

Có mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Anh Cao Tiến P – sinh năm 1978

Nơi cư trú: xóm 2 xã LS, huyện Đô Lương, Nghệ An.

Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện (đơn xin ly hôn) ngày 28/02/2018, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên đơn chị Lê Thị Kim O trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn anh Cao Tiến P đăng ký kết hôn ngày 16/6/2015 tại UBND xã LS, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc. Kể từ sau khi chị O sinh con năm 2016 thì do con yếu, hay ốm đau, bệnh tật, kinh tế gia đình khó khăn nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Do không hóa giải được mâu thuẫn nên chị O đã về bên nhà mẹ đẻ sinh sống và vợ chồng ly thân từ tháng 6/2017 cho đến nay, cắt đứt mọi quan hệ.

Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị O yêu cầu Toà án giải quyết:

- Ly hôn bị đơn anh Cao Tiến P;

- Con chung: có 01 con chung là Cao Thị Quyên sinh ngày 29/6/2016 hiện đang ở với chị O. Nguyên đơn xin được nuôi con và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ tài sản chung: vợ chồng không nợ cá nhân, tổ chức nào và nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh Cao Tiến P không có mặt nên Tòa án không thu thập được lời khai của anh P.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương phát biểu ý kiến theo quy định tại điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:

- Về tố tụng:

Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của bộ luật tố tụng dân sự trong việc thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp, xác minh và thu thập chứng cứ cũng như thời hạn giải quyết vụ án.

Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định về thành phần, nguyên tắc xét xử, trình tự tố tụng tại phiên tòa.

Thư ký Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật tố tụng.

- Về nội dung: đề nghị áp dụng điều 28, 35, 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình: giải quyết cho chị Lê Thị Kim O được ly hôn anh Cao Tiến P; giao con chung Cao Thị Q cho chị O nuôi, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh P; không giải quyết tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung; chị O phải chịu án phí ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

Các đương sự có tranh chấp về người trực tiếp nuôi con chưa thành niên khi ly hôn nên Tòa án tiến hành thu thập ý kiến của UBND xã LS về nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp là phù hợp với quy định tại khoản 3 điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã tiến hành Thông báo thụ lý vụ án, triệu tập bị đơn nhiều lần hợp lệ đến các buổi làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

Xét chị Lê Thị Kim O và anh Cao Đăng P đăng ký kết hôn ngày 16/6/2015 tại UBND xã LS, huyện Đô Lương, Nghệ An và không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn tại điều 8 và điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Như vậy hôn nhân hợp pháp.

Chị O trình bày nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do kinh tế khó khăn, con gái ốm đau, bệnh tật nên vợ chồng cãi vã thường xuyên, anh P không quan tâm gì đến hoàn cảnh khó khăn của gia đình, bỏ mặc con đau yếu cho vợ tự xoay xở. Mặc dù không thu thập được lời khai của anh P nhưng qua nội dung cung cấp thông tin của UBND xã LS cũng thể hiện anh P không có sự quan tâm chăm sóc vợ con. Hai vợ chồng ly thân, vi phạm nghĩa vụ sống chung, thương yêu, chăm sóc, quan tâm giúp đỡ nhau theo quy định tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có cơ sở để khẳng định, hôn nhân giữa chị O và anh P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì thế cần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014, xử cho chị Lê Thị Kim O được ly hôn với anh Cao Tiến P.

Về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Cao Thị Quyên sinh ngày 29/6/2016 hiện đang ở với chị O. Nguyên đơn yêu cầu được nuôi con chung, tính đến ngày xét xử sơ thẩm, cháu Quyên mới 24 tháng tuổi nên nguyện vọng của chị O là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 80 Luật Hôn nhân và gia đình, cần được chấp nhận.

Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung: chị O không yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa không có kiến nghị gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình

Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử:

- Cho chị Lê Thị Kim O ly hôn anh Cao Tiến P;

- Về con chung: giao con chung Cao Thị Quyên sinh ngày 29/6/2016 cho chị Lê Thị Kim O trực tiếp nuôi.

Anh Cao Tiến P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị O có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh P.

Chị O cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung: không giải quyết.

- Về án phí: chị Lê Thị Kim O phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001822 ngày 07/3/2018 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Cỡ chữ