- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà T với ông S"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 26; Điều 35; Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự .
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 127/2017/DS-ST Ngày 24-10-2017 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản ” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Huỳnh Tấn Khoa.
2. Ông: Tô Ngọc Liêm.
Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 281/2016/TLST-DS ngày 03/10/2016 về việc tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:157/2017/QĐST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà V Th T, sinh năm 1973. C m t.
Địa chỉ: p , phư ng T, qu n , thành phố C n Thơ.
2. Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1964. Vắng m t.
Bà Lê Th C, sinh năm 1965. Vắng m t.
Địa chỉ: C ng ngụ ấp T, x L, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, t tự khai, biên bản lấy l i khai và các biên bản hòa giải tại Tòa án nguyên đơn bà V Thị T trình bày: Bà c cho ông S vay số tiền 23.000.000đ vào tháng 02/2014, không làm giấy t và không thỏa thu n th i hạn trả, nay bà V Thị T yêu c u ông Lê Văn S trả lại số tiền vay còn nợ là 23.000.000đ và yêu c u tính l i theo pháp lu t từ ngày vay đến khi xét xử. Ngày 04/4/2017, bà T khởi kiện bổ sung yêu c u bà Lê Thị C c ng c nghĩa vụ với ông Lê Văn S trả lại số tiền vay còn nợ là 23.000.000đ. Rút lại yêu c u tính l i theo quy định của pháp lu t trên số vốn vay 23.000.000đ từ ngày vay đến ngày xét xử đối với ông S.
Bị đơn Lê Văn S trình bày, thừa nh n hiện nay ông còn nợ bà V Thị T 23.000.000đ là đúng, vợ ông là bà C không c trách nhiệm gì đối với số nợ này. Do hiện nay đang kh khăn, ông xin trả d n mỗi tháng 300.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
Bị đơn bà Lê Thị C đ được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng đ vắng m t không r lý do nên không ghi nh n được ý kiến và không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa hôm nay bà T vẫn giữ nguyên ý kiến.
Tòa án đ triệu t p ông Lê Văn S, bà Lê Thị C để tham gia phiên tòa nhưng ông S, bà C vắng m t.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t của ngư i tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết:
Hợp đồng vay tài sản giữa bà T với ông S được xác l p trên cơ sở tự nguyện thỏa thu n với nhau tuy không thể hiện bằng văn bản nhưng biên bản hòa giải ngày 13/8/2015 của Ủy ban nhân dân x Long Điền B, ông S đ thừa nh n còn nợ bà T 23.000.000đ nên việc bà T khởi kiện là c căn cứ ph hợp theo Điều 471, 474 của Bộ lu t dân sự 2005.
Đối với bà C, tuy không trực tiếp giao kết hợp đồng nhưng đây là khoản nợ phát sinh trong th i kỳ hôn nhân đang tồn tại việc bà T yêu c u bà C liên đới trả nợ là ph hợp Điều 27 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa hôm nay, bà T rút lại yêu c u tính lãi. Xét đây, là sự tự nguyện của bà T, nên đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ yêu c u này. Riêng, ông S c yêu c u xin trả d n mỗi tháng 300.000đ không được sự đồng ý của bà T nên không c cơ sở xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nh n định:
- Về háp lu t tố tụng: Bà V Thị T khởi kiện yêu c u yêu ông Lê Văn S và bà Lê Thị C c ng trả số tiền vay còn nợ là 23.000.000đ là ph hợp quy định tại Điều 26; Điều 35 và Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền và còn trong th i hiệu khởi kiện.
Bị đơn Lê Văn S, Lê Thị C vắng m t, m c d đ được triệu t p hợp lệ đến l n hai, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t ông Lê Văn S, bà Lê Thị C là c căn cứ phù hợp theo Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
guyên đơn V Thị T rút lại yêu c u tính l i theo quy định của pháp lu t trên số vốn vay 23.000.000đ từ ngày vay đến ngày xét xử đối với ông S, Hội đồng xét xử xét thấy đây là quyền của đương sự ph hợp theo quy định tại Điều 244 của Bộ lu t tố tụng dân sự, nên đình chỉ xét xử đối với một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn,.
- Về pháp lu t nội dung: Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà V Thị T yêu c u ông Lê Văn S và bà Lê Thị C c ng c nghĩa vụ trả lại số tiền vay còn nợ là 23.000.000đ. ng S thừa nh n hiện nay ông còn nợ bà V Thị T 23.000.000đ. Hội đồng xét xử xét thấy, các bên đ xác l p hợp đồng vay tài sản trên cơ sở tự nguyện thỏa thu n, không trái pháp lu t và đạo đức x hội, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 471; 474 của Bộ lu t dân sự 2005. Do phía ông S vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên bà T khởi kiện yêu c u ông S trả nợ là c cơ sở chấp nh n.
Đối với bà Lê Thị C, Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải nhưng bà C vắng m t và không c ý kiến phản hồi nên c cơ sở xác định bà C không phản đối yêu c u của nguyên đơn. Bà C là vợ của ông S, tuy không tham gia giao kết hợp đồng vay tiền đối với bà T, nhưng số nợ này phát sinh trong th i kỳ hôn nhân, căn cứ vào Điều 27 Lu t hôn nhân và gia đình, buộc bà C c trách nhiệm liên đới với ông S trả cho bà T số nợ trên là ph hợp.
Từ cơ sở trên, buộc ông Lê Văn S và bà Lê Thị C cùng trả lại số tiền vay còn nợ là 23.000.000đ cho bà V Thị T là ph hợp pháp lu t.
Đối với yêu c u của ông S xin được trả d n mỗi tháng 300.000đ, bà T không đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy số nợ này ông thiếu đ lâu nay lại kéo dài th i gian trả nợ làm thiệt hại quyền lợi của bà T nên không thể chấp nh n yêu c u này.
Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: - Các Điều 26; Điều 35; Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự .
- Các Điều 471 và Điều 474 Bộ lu t dân sự.
- Điều 27 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- háp lệnh án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội số: 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27.02.2009.
Tuyên Xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà V Thị T.
Buộc ông Lê Văn S và bà Lê Thị C c ng c nghĩa vụ liên đới trả cho bà V Thị T số tiền vay còn nợ là 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng).
Đình chỉ một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn không yêu c u tính l i theo quy định của pháp lu t trên số vốn vay 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng).
Án phí dân sự sơ thẩm:
- ng Lê Văn S và bà Lê Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 1.150.000đ (Một triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Hoàn lại cho bà V Thị T số tiền tạm ứng án phí là 600.000đ (Sáu trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004506 ngày 03/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Kể từ ngày bên được thi hành án c đơn yêu c u thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thanh toán cho bên được thi hành án số tiền nêu trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền l i theo mức l i suất 10% năm tương ứng với số tiền và th i gian chưa thi hành án.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng m t được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được tống đạt hợp lệ bản án.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./. ơi nh n:
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TA D tỉnh An Giang;
| -VKS D huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyên Công Đức |