vanban.org

Bản án 127/2017/DS-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 03/07/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 03/07/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nh n kháng cáo của ông L Văn Đ.

Sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 05/2017/DS-ST ngày 03 tháng 3 năm 2017 của Toà án nhân dân huy n C tỉnh Đồng háp. Buộc ông L Văn Đ có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Thanh N 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tri u đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "NĐ: Ngô Thanh N - BĐ: Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nh n kháng cáo của ông L Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 127/2017/DS-PT
Ngày: 03-7-2017
V/v tranh chấp dân
sự về đòi lại tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Giao.

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Tấn Tặng.

Ông Ngô Tấn Lợi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Hương, Cán bộ Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Võ Văn Nô, Kiểm sát viên tham gia phi n tòa.

Trong các ngày 14 tháng 6 năm 2017 và ngày 03 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2017/TLPT-DS ngày 14 tháng 4 năm 2017 “Về vi c tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản”;

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 05/2017/DS-ST ngày 03 tháng 3 năm 2017 của Toà án nhân dân huy n C tỉnh Đồng tháp ị kháng cáo;

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 84/2017/QĐ-PT ngày 26 tháng 4 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguy n đơn: Ông Ngô Thanh N sinh năm: 1968;

Địa chỉ: Tổ B, khóm M, thị trấn.T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.

1

Người đại di n theo ủy quyền của ông Ngô Thanh N là bà Võ Thị Băng G, sinh năm: 1957; Địa chỉ: Khóm M, thị trấn.T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (theo văn ản ủy quyền ngày 16/11/2016) (có mặt);

2. Bị đơn: Ông L Văn Đ sinh năm: 1972 (có mặt);

Địa chỉ: Khóm M, thị trấn. T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.

Người ảo v quyền và lợi ch hợp pháp của ị đơn L Văn Đ là Lu t sư Võ hị Th – Văn phòng lu t sư X thuộc đoàn lu t sư tỉnh Đồng háp (có mặt).

3. Người kháng cáo: Bị đơn ông L Văn Đ sinh năm: 1972;

Địa chỉ: Khóm M, thị trấn. T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- heo đơn khởi ki n và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguy n đơn ông Ngô Thanh N ủy quyền cho bà Võ Thị Băng G trình bày: Khoảng tháng 10/2014, bà Lý Thị A có môi giới cho ông Ngô Thanh N mua 07 nền nhà ở cụm dân cư xã Tr, huy n C, theo mức giá do Ủy ban nhân dân huy n C quyết định, không phải đấu giá tự do. Qua giới thi u của bà A thì ông N gặp ông Lê Văn Đ. Ông Đ đồng ý mua cho ông N 05 nền nhà tại cụm dân cư xã Tr, huy n C theo giá Ủy ban nhân dân huy n đã quyết định. Ông N và ông Đ thống nhất tiền huê hồng là 40.000.000 đồng/01 nền nhà nếu ông N mua được, ông Đ đồng ý và tính tiền huê hồng 05 nền nhà là 200.000.000 đồng.

Ngày 15/12/2014, ông Đ nh n của ông N 150.000.000 đồng, có viết biên nh n. Sau đó ông Đ không thực hi n như thỏa thu n mà ông N mua nền nhà ở cụm dân cư xã Tr phải đấu giá tự do và thực tế ông N đã mua được tổng cộng 03 nền nhà trong đó mua 02 nền với giá 425.000.000 đồng và 01 nền giá 440.000.000 đồng.

Ông N khẳng định số tiền 150.000.000 đồng mà ông Đ nh n của ông N ngày 15/12/2014 là tiền huê hồng để ông Đ mua nền nhà cho ông N theo giá do Ủy ban nhân dân huy n C quyết định mà không phải đấu giá. Do ông Đ không thực hi n như thỏa thu n nên ông N yêu cầu ông Đ trả lại số tiền 150.000.000 đồng mà ông Đ đã nh n của ông N vào ngày 15/12/2014.

2

- Trong quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông L Văn Đ trình bày: Ông L Văn Đ biết ông Ngô Thanh N qua giới thi u của bà Lý Thị A. Sau khi thỏa thu n, ông Đ đồng ý đứng ra đấu giá nền nhà tại cụm dân cư xã Tr, huy n C cho ông N. Ông Đ và ông N thỏa thu n nếu đấu giá thành công thì ông N sẽ trả huê hồng cho ông Đ 50.000.000đồng/01 nền. Thực tế thông qua đấu giá ông Đ đưa ra thì ông N đã đấu giá thành công 03 nền nhà tại cụm dân cư xã Tr, huy n C. Ông Đ thừa nh n ngày 15/12/2014 có ký và nh n của ông N 150.000.000 đồng nhưng số tiền 150.000.000 đồng này không phải là tiền huê hồng mà đó là tiền ông N đưa cho ông Đ đi đóng các chi ph để đấu giá nền nhà tại cụm dân cư xã Tr và thực tế ông đã sử dụng số tiền 150.000.000 đồng để đóng ph đấu giá nền nhà cho ông N hết. Ông Đ không có thỏa thu n với ông N mua 05 nền nhà ở cụm dân cư xã Tr theo giá của Ủy ban nhân dân huy n C quyết định như lời trình bày của ông N. Ông Đ không đồng ý trả cho ông N số tiền 150.000.000 đồng theo yêu cầu của ông N, vì số tiền trên ông Đ đã sử dụng để đi đóng các chi ph để đấu giá nền nhà tại cụm dân cư xã Tr, huy n C cho ông N xong.

ại ản án dân sự sơ thẩm số: 05/2017/DS-ST ngày 03 tháng 3 năm 2017 của Tòa án nhân dân huy n C tỉnh Đồng háp đã tuy n xử:

Áp dụng Điều 166 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Pháp l nh về án phí, l phí Tòa án:

- Chấp nh n yêu cầu của ông Ngô Thanh N.

- Buộc ông L Văn Đ có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Thanh N 150.000.000 đồng.

- Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp lu t, bên có quyền có đơn y u cầu thi hành án, nếu n có nghĩa vụ ch m thi hành nghĩa vụ của mình thì phải chịu lãi theo mức lãi suất bằng 10%/năm tương ứng với thời gian ch m thi hành án cho đến khi thi hành xong.

Ngoài ra ản án còn tuy n về án ph quyền kháng cáo thời hạn kháng cáo theo lu t định.

Sau khi xét xử sơ thẩm đến ngày 15 tháng 3 năm 2017 ông L Văn Đ kháng cáo không đồng ý bản án sơ thẩm đã x t xử.

3

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa ý kiến phát iểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nh n định:

Sau khi x t xử sơ thẩm ông L Văn Đ kháng cáo không đồng ý toàn ộ nội dung bản án sơ thẩm, ông Đ không đồng ý trả số tiền 150.000.000 đồng cho ông Ngô Thanh N, yêu cầu Tòa phúc thẩm bác toàn bộ yêu cầu khởi ki n của ông N. Còn ông N thì đồng ý theo bản án sơ thẩm đã x t xử và tại phiên tòa phúc thẩm ông N vẫn giữ nguy n theo đơn khởi ki n là yêu cầu ông Đ trả cho ông N số tiền 150.000.000 đồng như án sơ thẩm đã tuy n.

Đồng thời, tại phi n tòa phúc thẩm, ông Đ trình bày cho rằng số tiền 150.000.000 đồng mà ông đã làm i n nh n và nh n của ông N vào ngày 15/12/2014 ông đã xuất ra đóng ph đấu giá nền nhà cho ông N tại cụm dân cư xã Tr hết nên ông Đ không đồng ý trả lại số tiền 150.000.000 đồng trên theo như y u cầu của ông N. Và ông Đ trình bày cho rằng vi c ông nộp số tiền 150.000.000 đồng trên có bà Phạm Thanh L (thủ quỹ của Trung tâm phát triển quỹ đất huy n C) biết.

t qua nội dung đơn kháng cáo c ng như lời trình ày của ông Đ tại phi n tòa phúc thẩm là hoàn toàn không có căn cứ n n không được chấp nh n ởi lẽ: Tại phi n tòa ph c thẩm thì ông Đ không có tài li u chứng cứ nào khác để chứng minh số tiền 150.000.000 đồng mà ông Đ nh n của ông N theo biên nh n ngày 15/12/2014 là tiền mà ông N đưa cho ông Đ để đóng ph đấu giá nền nhà cho ông N tại cụm dân cư xã Tr mà số tiền 150.000.000 đồng trên ông Đ nh n của ông N là tiền huê hồng mà ông N giao cho ông Đ mua nền nhà tại cụm dân cư xã Tr mà ông Đ hứa với ông N là không phải qua đấu giá, nhưng ông Đ không thực hi n nên ông N phải đấu giá mới mua được nền nhà tại cụm dân cư xã Tr; Và tại biên bản lấy lời khai của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp vào ngày 15/6/2017 đối với bà Phạm Thanh L thì bà L trình bày là bà L chỉ biết ông Đ có nộp tiền chi phí đấu giá nền nhà cho ông N nhưng không biết nguồn tiền mà ông Đ nộp là của ai. Đồng thời tại phiên tòa phúc thẩm thì ông Đ trình bày vi c ông làm biên nh n vào ngày 15/12/2014 để nh n 150.000.000 đồng của ông N thì ông Đ chưa iết gì về vi c đấu giá tại

4

cụm dân cư xã Tr điều đó cho thấy số tiền 150.000.000 đồng trên không phải là tiền ông Đ nh n để đi nộp chi ph đấu giá tại cụm dân cư xã Tr cho ông N và hi n biên nh n của số tiền 150.000.000 đồng trên ông N vẫn còn giữ điều đó cho thấy ông Đ chưa trả số tiền 150.000.000 đồng trên cho ông N là hoàn toàn có căn cứ.

Từ những nh n định phân t ch tr n x t thấy ản án sơ thẩm x t xử chấp nh n y u cầu của ông N về vi c y u cầu ông Đ có trách nhi m hoàn trả cho ông N số tiền 150.000.000 đồng là hoàn toàn có căn cứ n n Hội đồng x t xử ph c thẩm không chấp nh n y u cầu kháng cáo của ông Đ.

Tại phiên tòa, lu t sư bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Đ trình bày cho rằng số tiền 150.000.000 đồng mà ông Đ làm biên nh n và nh n của ông N vào ngày 15/12/2014 là tiền ông N đưa ông Đ để nộp chi phí đấu giá nền nhà cho ông N tại cụm dân cư xã Tr và ông Đ đã nộp hết số tiền 150.000.000 đồng trên tại Trung tâm phát triển quỹ đất huy n C n n đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên kháng cáo của ông Đ, sửa án sơ thẩm, đồng thời ác đơn khởi ki n của ông N về vi c ông N yêu cầu ông Đ trả cho ông N số tiền 150.000.000 đồng. Xét qua lời trình bày trên của vị lu t sư là không có cơ sở như đã phân tích của Hội đồng xét xử nói tr n n n không được chấp nh n.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Vi n kiểm sát về vi c tuân theo pháp lu t trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm. Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử c ng như các đương sự đều thực hi n đ ng theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự; Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử ph c thẩm không chấp nh n y u cầu kháng cáo của ông Đ. t đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát là ph hợp pháp lu t n n Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nh n.

Xét thấy án sơ thẩm tuyên về lãi suất ch m thi hành án bằng 10%/năm là chưa đ ng theo quy định của Bộ lu t dân sự nên cần phải sửa bản án về phần lãi ch m thi hành án là tính mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015 là phù hợp.

5

Do kháng cáo của ông Đ không được chấp nh n nên ông Đ phải chịu 300.000 đồng án phí phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Các phần khác không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp lu t kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 166 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Pháp l nh số: 10/2009/UBTVQH–12 ngày 27/02/2009 của Ủy an hường vụ Quốc hội về án ph l ph òa án:

Tuyên xử:

- Không chấp nh n kháng cáo của ông L Văn Đ.

- Sửa bản án dân sự sơ thẩm số: 05/2017/DS-ST ngày 03 tháng 3 năm 2017 của Toà án nhân dân huy n C tỉnh Đồng háp.

- Buộc ông L Văn Đ có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Thanh N 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tri u đồng).

- Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp lu t, bên có quyền có đơn y u cầu thi hành án, nếu n có nghĩa vụ ch m thi hành nghĩa vụ của mình thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian ch m thi hành án cho đến khi thi hành xong.

Về án phí:

- Ông L Văn Đ phải nộp 7.500.000 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm.

- Ông Ngô Thanh N không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Ngô Thanh N 3.750.000 đồng tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm mà ông N đã nộp theo biên lai thu số 04922 ngày 07/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Đồng Tháp.

- Ông L Văn Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí phúc thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí kháng

6

cáo theo biên lai thu số 12760 ngày 15/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Đồng háp (Ông L Văn Đ đã nộp xong án phí phúc thẩm).

rường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ