vanban.org

Bản án 1263/2017/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Ngô Tấn Đ.

Về con chung: Bà H và ông Đ có 02 con chung tên Ngô Tấn L (sinh ngày 25/9/1999) và Ngô Tấn T (sinh ngày 04/12/2002). Ngô Tấn L hiện nay đã trưởng thành. Giao trẻ Ngô Tấn T cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông Đ cho đến khi bà H có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận quan hệ vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Ngô Tấn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1263/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 26/9/2017
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Phương Nam

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Liên

2. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm

- Thư ký phiên tòa: Ông Mai Hoàng Phước – Thư ký tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hiền– Kiểm sát viên.

Trong ngày 26 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 471/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 325/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/8/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 253/2017/QĐST-HNGĐ ngày 05/9/2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H (có mặt)

Địa chỉ: A, ấp T1, xã T, huyện H, Tp.HCM.

2. Bị đơn: Ông Ngô Tấn Đ (vắng mặt)

Địa chỉ: B, ấp T2, xã T, huyện H, Tp.HCM.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H trình bày:

Bà H và ông Ngô Tấn Đ tự nguyên chung sống với nhau từ năm 1997 nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, giữa bà H và ông Đ phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nay bà H nhận thấy bà H và ông Đ không còn tình cảm yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên bà H yêu cầu ly hôn với ông Ngô Tấn Đ.

Về con chung: Bà H và ông Đ có 02 con chung tên Ngô Tấn L (sinh ngày 25/9/1999) và Ngô Tấn T (sinh ngày 04/12/2002). Ngô Tấn L hiện nay đã trưởng thành. Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng Ngô Tấn T và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến:

Về phần thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng dân sự theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia phiên tòa chấp hành đúng nội quy phiên tòa.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà H và ông Đ và chấp nhận các yêu cầu còn lại của bà H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn và bị đơn cư trú tại huyện Hóc Môn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Toà án đã triệu tập, tống đạt thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[4] Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Đ chung sống với nhau từ năm 1997 nhưng cho đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ – QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội quy định về việc thi hành luật Hôn nhân và gia đình và Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì pháp luật không công nhận bà H và ông Đ là vợ chồng. Nay bà H có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.

[5] Về con chung: Bà H và ông Đ có 02 con chung tên Ngô Tấn L (sinh ngày 25/9/1999) và Ngô Tấn T (sinh ngày 04/12/2002). Ngô Tấn L hiện nay đã trưởng thành. Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng Ngô Tấn T và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận định yêu cầu của bà H phù hợp với nguyện vọng của trẻ T thể hiện tại bản tự khai ngày 10/7/2017, cũng như phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6] Về tài sản chung và nợ chung: Bà H khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, bà H chịu, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 14, Điều 15, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm b Khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Ngô Tấn Đ.

2. Về con chung: Bà H và ông Đ có 02 con chung tên Ngô Tấn L (sinh ngày 25/9/1999) và Ngô Tấn T (sinh ngày 04/12/2002). Ngô Tấn L hiện nay đã trưởng thành. Giao trẻ Ngô Tấn T cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông Đ cho đến khi bà H có yêu cầu.

Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đ i người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Bà H phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng mà bà H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0030743 ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận :

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA

- Các đương sự;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện Hóc Môn;

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

- Chi cục THADS huyện Hóc Môn;

- Lưu: hồ sơ.

Đỗ Thị Phƣơng Nam

Cỡ chữ