- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Cẩm T -Đặng Thành D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Cẩm T. Cho chị Đặng Cẩm T được ly hôn với anh Tạ Thành D.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 126/2024/HNGĐ-ST Ngày 28-5-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Hùng.
Ông Nguyễn Hoài Phong.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 149/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 140/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Cẩm T, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: Ấp L, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Tạ Thành D, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: Ấp L, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Chị Đặng Cẩm T trình bày: Chị và anh Tạ Thành D được gia đình tổ chức lễ cưới năm 2008, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quách Phẩm Bắc. Vợ chồng có thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng dần dần bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh D không chí thú làm ăn, không quan tâm xây dựng gia đình mà đánh đập chị nhiều lần, dù gia đình có hàn gắn nhưng vợ chồng không thể sống hạnh phúc được. Hiện tại chị không còn yêu thương anh D nên xin được ly hôn. Thời gian chung sống vợ chồng có 03 con chung tên Tạ Thảo Duy, sinh ngày 18/11/2008, Tạ Tường Vy, sinh ngày 03/5/2010 và Tạ Nhật Duy, sinh ngày 03/9/2016. Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi ba con, không yêu cầu anh D cấp dưỡng; thời gian chung sống vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.
- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Tạ Thành D, nhưng anh D không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của chị T, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Tạ Thành D đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về hôn nhân: Chị T khai sau thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, chủ yếu là do anh D không chí thú làm ăn, không quan tâm, xây dựng hạnh phúc gia đình mà nhiều lần đánh chị. Anh D không có ý kiến phản đối, anh cũng không mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị T, thể hiện qua việc nhiều lần Tòa án triệu tập hòa giải và xét xử, anh đều không tham gia. Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị và anh D ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Chị T yêu cầu nuôi cả ba con, anh D không phản đối. Xét thấy chị T không có nghề nghiệp ổn định, việc giao các con cho chị nuôi sẽ gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên các con đều có nguyện vọng sống với chị T, trong khi anh D không phản đối. Do vậy cần tiếp tục giao ba con cho chị T nuôi dưỡng. Do chị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết buộc anh D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có, anh D không phản đối, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do yêu cầu được chấp nhận nên chị T phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Cẩm T. Cho chị Đặng Cẩm T được ly hôn với anh Tạ Thành D.
2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Cẩm T, giao 03 con chung tên Tạ Thảo Duy, sinh ngày 18/11/2008, Tạ Tường Vy, sinh ngày 03/5/2010 và Tạ Nhật Duy, sinh ngày 03/9/2016 cho chị Đặng Cẩm T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Tạ Thành D được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Cẩm T phải chịu 300.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000992 ngày 09/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Chị T có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Ủy ban nhân dân xã Quách Phẩm Bắc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |