vanban.org

Bản án 126/2024/DSST — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của anh Ngô Quốc Đ về tranh chấp hợp đồng thuê tài sản đối với chị Trần Thị Kim Th.

tranh chẩ ́p đòi tài sản cho thuê là căn nhà số 386 NCT, thị trấn D, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh diện tích 66,8 m2 thửa số 19, tờ bản đồ số 25. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của anh Ngô Quốc Đ về tranh chấp hợp đồng thuê tài sản đối với chị Trần Thị Kim Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 422 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 126/2024/DSST
Ngày 23-8-2024
V/v tranh chấp hợp đồng thuê nhà

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU,

TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hạ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Hòa;

Bà Bùi Thi ̣ Hải Đườ ng.

- Thư ký phiên toà: Bà Lý Thi ̣ Hâ ̣u, Thư ký Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Lâm Phượng Tú, Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 29/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng thuê nhà” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 125/2024/QĐXX-ST ngày 11 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Ngô Quốc Đ, sinh năm 1998; nơi cư trú: Số 474 NCT, thị trấn D, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mă ̣t.

Người đại diện hợp phá p theo uỷ quyền của anh Đ: Ông Ngô Tấn Ph, sinh năm 1966; nơi cư trú: Số 220 NCT 2, thị trấn D, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mă ̣t.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị Kim Th, sinh năm 1985; nơi cưu trú: Tổ 11, Khu phố 1, thị trấn D, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mă ̣t.

3. Ngườ i có quyền lợi và nghia vụ liên quan:

̃

Ông Ngô Tấn Ph, sinh năm 1966; nơi cư trú: Số 220 NCT 2, thị trấn D, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Người đại diện hợp phá p của nguyên đơn, ông Ngô Tấn Ph trình bày:

Ông và anh Đ là cha con ruột. Ngày 05-01-2023 ông và anh Đ có cho chị Th thuê hai căn nhà: Anh Đ cho thuê căn nhà số 386 và ông cho thuê căn nhà số 518, hai căn nhà cùng ta ̣i khu phố 2, thị trấn D, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Khi cho thuê hai căn nhà trên, ông là ngườ i trực tiếp thỏa thuâ ̣n với chị Th. Các bên thỏa thuâ ̣n thời ha ̣n thuê nhà 06 tháng tính từ ngày 05-01-2023 đến ngày 05-07-2023, tiền thuê nhà là 10.000.000 đồng/tháng, trả tiền thuê vào ngày 05 hàng tháng. Khi trả tiền thuê nhà, chị Th trả toàn bô ̣ cho ông bằng hinh̀ thứ c chuyển khoản vào số tài khoản của ông 5702205165318 ta ̣i Ngân hàng Agribank chi nhánh Huyê ̣n Dương Minh Châu. Qua kiểm tra tài khoản 5702205165318 thi từ ̀ ngày 13-3-2023 đến ngày 31-12-2023 chị Th đa trã ̉ tiền thuê hai căn nhà được 87.000.000 đồng, trong đó phần trả cho ông và anh Đ mỗi ngườ i là 43.500.000 đồng. Ngoài ra theo bản sao kê tài khoản 5702205165318, từ ngày 05-01-2023 đến trước ngày 13-3-2023, chị Th có chuyển khoản thêm cho ông 04 lần với tổng số tiền 60.000.000 đồng. Chị Th chuyển ông số tiền 60.000.000 đồng là trả tiền vay đáo ha ̣n trướ c đây của chị Th, viê ̣c chị Th vay số tiền này không làm giấy tờ , không ngườ i chứ ng kiến. Ông cam kết sẽ cung cấp các tài liệu chứng cứ này cho Toà án, trường hợp không cung cấp được chứng cứ thì đồng ý khấu trừ số tiền 60.000.000 đồng vào tiền thuê nhà. Do chị Th vi pha ̣m nghia vu ̣̃

trả tiền thuê nhà, nên ngày 08-01-2024 anh Đ có đơn khở i kiê ̣n đến Tòa án. Ngày 06-3-2024 chị Th đã dọn đồ cá nhân trả la ̣i căn nhà thuê số 386 cho anh Đ. Ngày 25-5-2024 anh Đ có đơn xin rút la ̣i yêu cầu đòi la ̣i căn nhà số 386.

Nay anh Đ khởi kiện yêu cầu: Hủy hợp đồng thuê nhà ký ngày 05-01-2023 giữa anh Đ và chị Th. Buô ̣c chị Th trả cho anh Đ tiền thuê nhà còn nợ tinh́ từ ngày thuê 05-01-2023 đến ngày 05-07-2023 là 16.500.000 đồng và tiền thuê nhà phát sinh tinh tứ

̀ ngày 05-7-2023 đến ngày 06-3-2024 (ngày chị Th trả nhà) là 80.000.000 đồng; tổng cộng 96.500.000 đồng.

Ý kiến cá nhân của ông Ph: Đồng ý vớ i trinh bày trên và quyết đi ̣nh của

̀ anh Đ.

Chi ̣ Trần Thị Kim Th trình bày:

Chi ̣ vớ i ông Ph, anh Đ là quen biết hàng xóm. Nguồn căn nhà số 386 là của chi ̣, chi ̣ nhờ chi ̣ Tuyền (không nhớ ho ̣ tên) đứ ng tên giù m chi ̣, sau đó chi ̣ T vay ngân hàng 1.000.000.000 đồng. Thờ i điểm này chi ̣ cần tiền nên vay của anh Đ 1.600.000.000 đồng và chuyển nhượng la ̣i nhà đất số 386 cho anh Đ đứ ng tên. Ngày 05-01-2023, chi ̣ ký hợp đồng thuê nhà số 386 là để che dấu khoản tiền vay giữa chi ̣ và anh Đ, lãi suất hàng tháng là 3,5%/tháng. Chi ̣ trả tiền cho hợp đồng thuê nhà số 386 của anh Đ đầy đủ thông qua qua chuyển khoản cho ông Ph, nhưng chi ̣ không nhớ chinh xá

́c số tiền. Chi ̣ chi ngưng trả

̉ tiền khoảng 01 năm nay.

Đối vớ i đơn khở i kiê ̣n của anh Đ, chi ̣ có ý kiến: Chi ̣ không thuê nhà đất của anh Đ, nay chi ̣ đồng ý hủy hợp đồng thuê nhà, đồng ý trả la ̣i tiền vay cho anh Đ. Chi ̣ yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng giữa anh Đ và gia đinh chi ̣̀

.

Ông Đ, ông Ph trinh bà y ý kiến tại biên bản trinh bà y tại phiên tòa: Ông

̀

̀ Ph không có chứng cứ chứ ng minh số tiền 60.000.000 đồng là tiền chị Th vay riêng ông Ph, do đó nay ông Ph, anh Đ đồng ý khấu trừ số tiền 60.000.000 đồng vào tiền thuê nhà, trong đó nhà số 518, số 386 mỗi căn là 30.000.000 đồng. Chị Th có trách nhiê ̣m trả số tiền thuê nhà còn nợ cho anh Đ tổng cô ̣ng là 66.500.000 đồng.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 422, 423, 427, 472, 481 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đ đối với chị Th về tranh chấp hợp đồng thuê nhà:

Hủy hợp đồng thuê nhà đất ngày 05-01-2023 giữa anh Đ với chị Th.

Chị Th có trách nhiệm trả cho anh Đ số tiền thuê nhà còn nợ là 66.500.000 đồng.

Đình chỉ yêu cầu của anh Đ về việc yêu cầu chị Th trả lại nhà.

+ Về án phí: Đương sự chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tu ̣ng:

Ông Ph, chị Th, anh Đ vắng mă ̣t và có đơn xin vắng mă ̣t. Do đó xét xử vắng mă ̣t đương sự theo Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn nhà thuê tranh chấp số 386 anh Đ đã được Văn phòng đăng ký đất đai tinh Tây Ninh chi nhả

́nh Huyê ̣n Dương Minh Châu xác nhâ ̣n trang 2 ta ̣i giấy chứ ng nhâ ̣n ngày 10-3-2021 cho anh Đ đứ ng tên.

Chị Th trinh bà

̀y ý kiến yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng giữa anh Đ và gia đinh chi ̣̀

, đồng ý trả khoản vay cho anh Đ nhưng không làm thủ tu ̣c khở i kiê ̣n theo quy đi ̣nh. Hô ̣i đồng xét xử giải quyết vu ̣ án trong pha ̣m vi đơn khở i kiê ̣n của anh Đ theo Điều 5 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

Ngày 25-5-2024 anh Đ có đơn xin rút la ̣i yêu cầu đòi la ̣i căn nhà số 386; Hô ̣i đồng xét xử giải quyết đình chi yêu cẩ

̀u khở i kiê ̣n này.

Xét yêu cầu khở i kiê ̣n:

Chị Th và và ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của anh Đ cùng khai thống nhất ngày 05-01-2023 chị Th có ký hợp đồng thuê căn nhà số 386 NCT, thị trấn D, huyện Dương Minh do anh Đ đứ ng tên chủ sử du ̣ng; căn nhà số 518, khu phố 2, thị trấn D, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh do ông Ph đứ ng tên chủ sử du ̣ng. Hai hợp đồng đều thỏa thuâ ̣n giá thuê 10.000.000 đồng/tháng, thờ i ha ̣n thuê 06 tháng.

Hết thời hạn thì chị Th vẫn chuyển khoản trả tiền thuê căn nhà số 386 cho ông Phát và các bên vẫn tiếp tục hợp đồng thuê nhà. Sau ngày 31-12-2023 thì chị Th ngưng chuyển tiền thuê nhà cho ông Phát. Chị Th cũng thừa nhận ngưng trả tiền thuê nhà cho ông Phát khoản mô ̣t năm nay. Hợp đồng có nội dung “Nếu liên tục hai tháng chị Th không đóng tiền thuê nhà thì anh Phát được phép một mình đơn phương hủy hợp đồng với chị Th…”. Như vậy chị Th đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền thuê nhà hơn hai tháng liên tục nên anh Đ yêu cầu hủy hợp đồng thuê nhà đất ngày 05-01-2023 là có căn cứ chấp nhận. Quá trình giải quyết, chị Th cũng thống nhất hủy hợp hợp đồng thuê căn nhà số 386.

Chị Th cho rằng chi ̣ đa trã ̉ tiền thuê hai căn nhà đầy đủ đến tháng 12 năm 2023 là 11 tháng thành tiền là 220.000.000 đồng, tiền do ông Ph nhâ ̣n.

Qua kiểm tra sao kê tài khoản của ông Ph, từ ngày 05-01-2023 đến nay chị Th chuyển khoản cho ông Ph tổng cô ̣ng 147.000.000 đồng. Ông Ph đồng ý toàn bô ̣ số tiền 147.000.000 đồng chị Th chuyển khoản là tiền thuê hai căn nhà số 518, số 386. Chị Th chuyển trả tiền thuê không xác đi ̣nh rõ từ ng khoản tiền trả cho căn nhà thuê nào, ông Ph và anh Đ đều đồng ý tiền thuê đa nhâ ̣̃

n chia đôi, do đó tiền thuê cho mỗi căn nhà thuê là: 147.000.000 đồng x ½ = 73.500.000 đồng.

Anh Đ xác định đến ngày 06-3-2024, anh Đ nhận lại nhà đất nên anh Đ yêu cầu chị Th trả tiền thuê nhà chị Th còn nợ anh, cụ thể tổng số tiền thuê nhà từ ngày 05-01-2023 đến ngày 06-3-2024 là 14 tháng tương đương số tiền 140.000.000 đồng, chị Th đã trả được 73.500.000 đồng, còn nợ lại tiền thuê là 66.500.000 đồng.

Từ những phân tich trên, chấ

́p nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của anh Đ; chấp nhâ ̣n đề nghi ̣ của Kiểm sát viên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Chị Th phải chịu 3.625.000 đồng đối vớ i yêu cầu hủy bỏ hợp đồng thuê nhà, đòi tiền thuê nhà của anh Đ được Tòa án chấp nhâ ̣n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 422, 423, 427, 472, 473, 475, 482 của Bộ luật dân sự, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của anh Ngô Quốc Đ về tranh chấp hợp đồng thuê tài sản đối với chị Trần Thị Kim Th.

Đinh chì

tranh chẩ

́p đòi tài sản cho thuê là căn nhà số 386 NCT, thị trấn D, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh diện tích 66,8 m2 thửa số 19, tờ bản đồ số 25.

1.1. Hủy bỏ hợp đồng thuê nhà đề ngày 05-01-2023 giữa anh Ngô Quốc Đ và chị Trần Thị Kim Th.

1.2. Buộc chị Trần Thị Kim Th có trách nhiệm trả cho anh Ngô Quốc Đ số tiền 66.500.000 (sá u mươi sá u triê ̣u năm trăm nghin) đồng.

̀

1.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.1. Chị Trần Thị Kim Th phải chịu 3.625.000 (ba triê ̣u sá u trăm hai mươi lăm nghin) đồng.

̀

2.2 Anh Ngô Quốc Đ không phải chịu. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho anh Đ 2.250.000 (ba triê ̣u hai trăm năm mươi nghin) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007249, số 0007250

̀ cùng ngày 15 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

3. Trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

4. Trường hợp, bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ