- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn ,nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 126/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11-5-2023. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Phạm V n Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Trịnh V n Bé;
2. ng Huỳnh V n Dứt.
Thư ký phiên tòa:Ông Đinh Bá Thi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: ng Nguyễn Phước Lợi – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 n m 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 126/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 n m 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 203/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 n m 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 221/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 n m 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị P (U), sinh n m 1983; nơi cư trú: số 32, ấp AN, xã AH, huyện CT tỉnh Bến Tre; có mặt.
2. Bị đơn: ng Thái V n L, sinh n m 1982; nơi cư trú: số 706, tổ 21, ấp AN, xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang; v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các l i khai nguyên đơn à Huỳnh Thị P tr nh ày: Bà và ông Thái V n L cưới nhau vào n m 2005, đến n m 2006 có đ ng ký kết hôn tại Ủy an nhân xã AH, huyện CT, tỉnh Bến Tre. Hôn nhân do ông à tự t m hiểu và được cha mẹ đồng ý. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 n m th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính t nh không hợp thư ng xuyên cãi nhau nên đã sống ly thân từ n m 2007 đến nay, không tới lui th m nhau. Sự việc vợ chồng mâu thuẫn, cha mẹ hai ên đều iết nhưng c ng không có ý kiến g để hàn g n cho vợ chồng. Thấy t nh cảm không còn à yêu cầu ly hôn với ông Thái V n L; về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Thái Thị Cẩm T, sinh ngày 21/5/2006 hiện nay đang sống với à P. Bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết; về nợ chung: không có.
Bị đơn ông Thái V n L đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông v ng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông về nội dung đơn khởi kiện c a à P.
Tại phiên tòa à Huỳnh Thị P vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định tại Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, ảo đảm các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng tại phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng c a ngư i tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án:
- Đối với nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị P đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ Luật Tố tụng dân sự.
- Đối với ị đơn: ng Thái V n L, từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa v ng mặt theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử c n cứ Điều 56, 81, 82,83,84 Luật hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn c a à Huỳnh Thị P đối với ông Thái V n L.
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị P được tiếp tục nuôi con chung tên Thái Thị Cẩm T, sinh ngày 21/5/2006, ông Thái V n L không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về th tục tố tụng:
. Bà Huỳnh Thị P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Thái V n L. ng L có nơi cư trú tại ấp AN, xã HA, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Bị đơn ông Thái V n L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn v ng mặt nên Hội đồng xét xử c n cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị P và ông Thái V n L xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào n m 2005, đến n m 2006 có đ ng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông, à được pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Bà P tr nh ày vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 01 n m th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính t nh không hợp thư ng xuyên cãi nhau nên vợ chồng đã sống ly thân từ n m 2007 đến nay. Bà xác định t nh cảm không thể tồn tại và hàn g n được; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à được ly hôn với ông Thái V n L. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Thái V n L đã được tòa án tống đạt thông áo thụ lý vụ án về việc à P khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện c a à P, c ng như tạo điều kiện hàn g n hạnh phúc vợ chồng. Trong th i gian ly thân vợ chồng không tới lui th m nhau để hàn g n t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng. Mặc khác, à P xác định không còn t nh cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống c ng không hạnh phúc. V vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a à Huỳnh Thị P là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014.
. Về con chung: Bà Huỳnh Thị P xác định à và ông Thái V n L có 01 con chung tên Thái Thị Cẩm T, sinh ngày 21/5/2006 hiện nay đang sống với à P. Bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ ch m sóc nuôi dưỡng phải c n cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển c ng như nguyện v ng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay à P là ngư i trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm tư g n liền với ngư i nuôi dưỡng, th i gian chung sống với à P cháu Cẩm T vẫn phát triển tốt về thể chất, tinh thần và được à P tại điều kiện cho đi h c. Mặc khác, Tòa án đã ghi nhận ý kiến c a cháu Thái Thị Cẩm T, qua ghi nhận cháu T có nguyện v ng muốn tiếp tục sống với mẹ. Do đó, cần để à P tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh c ng như nguyện v ng c a con.
Do à Huỳnh Thị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung: do à Huỳnh Thị P không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.
Về nợ chung: ghi nhận à Huỳnh Thị P xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.
Về án phí: bà Huỳnh Thị P phải chịu án phí theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a à Huỳnh Thị P (Út) và xử như sau:
- Về hôn nhân: Cho à Huỳnh Thị P được ly hôn với ông Thái V n L. Giấy chứng nhận kết hôn số 29 do Ủy an nhân dân xã AH, huyện CT, tỉnh Bến Tre cấp ngày 06 tháng 09 n m 2006 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị P được tiếp tục nuôi con chung tên Thái Thị Cẩm T, sinh ngày 21/5/2006, ông Thái V n L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Huỳnh Thị P cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông Thái V n L trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
V lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ngư i thân thích c a con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy định.
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị P phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0013315 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 28 tháng 02 n m 2023. Bà P đã nộp đ .
Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự v ng mặt th th i hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã AH, huyện CT, tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 c a Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án sơ thẩm kèm theo: dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n m 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại n m 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân iệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào c a Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a ản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 c a Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). phiên toà, ỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi h tên c a hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có n m ngư i, th ghi h tên c a Thẩm phán - Ch t a phiên toà, h tên c a Thẩm phán, h tên c a cả a Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ c a Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi h tên c a Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017). Trư ng hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017); nếu từ a ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” ằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ a nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân th ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là ngư i chưa thành niên th sau h tên ghi ngày, tháng, n m sinh và h tên ngư i đại diện hợp pháp c a ngư i chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức th ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ c a cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ngư i đại diện hợp pháp c a nguyên đơn và ghi h tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là ngư i đại diện theo pháp luật hay là ngư i đại diện theo uỷ quyền c a nguyên đơn; nếu là ngư i đại diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa ngư i đó với nguyên đơn; nếu là ngư i đại diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đơn: “v n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn V n A trú tại... là ngư i đại diện theo pháp luật c a nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Th ng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là ngư i đại diện theo uỷ quyền c a nguyên đơn (V n ản uỷ quyền ngày... tháng... n m...). (15) Chỉ ghi khi có ngư i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đơn. Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư th ghi là Luật sư c a V n phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn th ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi h tên, địa chỉ cư trú (nếu là ngư i chưa thành niên th sau h tên ghi ngày, tháng, n m sinh và h tên ngư i đại diện hợp pháp c a ngư i chưa thành niên). (23) Ghi h tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi h tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn, c a cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a ị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị c a ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ng n g n, đầy đ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết c a vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết c a vụ án mà các ên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, lập luận c a từng ên đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đ , khách quan về chứng cứ và những t nh tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những c n cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị c a đương sự; yêu cầu, đề nghị c a cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ngư i khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a ngư i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đương sự; ý kiến c a đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trư ng hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 c a Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng trư ng hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên t c cơ ản c a pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong phần này, các đoạn v n được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trư ng hợp mà ghi rõ các c n cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng trư ng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trư ng hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà ản án, quyết định đã ị h y một phần hoặc toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo hành theo quy định tại Điều 482 c a Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng c a ản án, đối với ản án được thông qua tại phòng nghị án th phải có đầy đ chữ ký, ghi rõ h tên c a các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với ản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi n m ra ản án, ô thứ a ghi ký hiệu loại ản án (ví (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm a ngư i, th chỉ ghi h tên c a Thẩm phán - Ch toạ (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi như hướng dẫn tại điểm (1) (9) Trư ng hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày th ỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nhận định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp khẩn cấp tạm th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng ị h y; trư ng hợp có quyết định được thi |