- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Huỳnh Phượng L yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn T"
- Tòa quyết gì? p dụng các Điều 51; 56; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 126/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 26/9/2022 V/v “Xin ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Quốc Chiến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đinh Thị Phƣơng Lan
Ông Nguyễn Văn Đoạt
Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Th ký T ND huy n Hòn Đ t t nh Kiên Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Thuộc tr ờng hợp không tham gia
Ngày 26 tháng 9 năm 2022 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huy n Hòn Đ t t nh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 217/2022/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2022 về vi c “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 131/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 23/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 66/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2022 giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Phƣợng L sinh năm 1988 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa ch : số 36 Nguyễn Trãi ph ờng V, Tp R t nh Kiên Giang
Bị đơn: Anh Nguyễn T sinh năm 1992 (Vắng mặt)
Địa ch : p T xã L huy n H t nh Kiên Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Huỳnh Phượng L trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ph ợng L và anh Nguyễn T tự tìm hiểu yêu th ơng nhau và đ ợc hai bên gia đình tổ chức đám c ới vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M huy n Hòn Đ t t nh Kiên Giang và đ ợc c p gi y ngày 17/02/2014 Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng r t hạnh phúc Nh ng đến đầu năm 2018 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh T th ờng xuyên ghen tuông vô cớ nhiều lần xúc phạm danh dự nhân phẩm và còn hăm dọa đánh giết chị L. Ngoài ra, anh T còn không lo làm ăn không lo cho gia gia đình vợ con từ đó dẫn đến ly thân cho đến nay. Nay chị L yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Nguyễn T.
- Về con chung: Quá trình chung sống chị L và anh T có 01 ng ời con chung tên Nguyễn Nhật L sinh năm 2013 hi n nay đang ở với anh T. Ly hôn chị L đồng ý giao con chung cho anh T nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành và chị tự nguy n c p d ỡng nuôi con chung 1 000 000 đồng/tháng cho đến khi tr ởng thành
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Ý kiến của bị đơn anh Nguyễn T: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nh ng anh T vẫn vắng mặt Do đó không có lời khai của anh Nguyễn T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định vụ án này như sau:
[1] Về thẩm quyền: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Huỳnh Ph ợng L thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại p T, xã M huy n Hòn Đ t nên quy định tại khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Hòn Đ t
Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Ph ợng L có đơn xin xét xử vắng mặt Anh Nguyễn T đã đ ợc Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai những vẫn vắng mặt không có lý do Do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đ ơng sự theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án: Chị Huỳnh Ph ợng L và anh Nguyễn T là vợ chồng hợp pháp do đã đ ợc UBND xã M huy n H t nh Kiên Giang c p gi y chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 17/02/2014 Quá trình chung sống giữa chị L và anh T phát sinh mâu thuẫn do cuộc sống vợ chồng không tìm đ ợc tiếng nói chung, anh T hay ghen tuông vô cớ không lo làm ăn và không lo cho gia đình vợ con. Chị L và anh T sống ly thân gần từ đầu năm 2018 cho đến nay. Nay chị Huỳnh Ph ợng L nhận th y tình cảm vợ chồng không còn hôn nhân không đạt đ ợc mục đích đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Nguyễn T.
Xét yêu cầu của chị L Hội đồng xét xử th y rằng: Tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh T không còn khả năng đoàn tụ vì theo chị L trình bày thì giữa anh chị có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do b t đồng quan điểm; đồng thời trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không liên lạc hay quan tâm gì đến nhau Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên Hội đồng xét xử ch p nhận cho chị Huỳnh Ph ợng L đ ợc ly hôn với anh Nguyễn T là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Về con chung: Có 01 ng ời con chung tên Nguyễn Nhật L sinh năm 2013 hi n nay đang ở với anh T. Ly hôn chị L đồng ý giao con chung cho anh T nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành
Hội đồng xét xử th y rằng vi c giao con cho ai nuôi d ỡng thì phải xem xét toàn di n mọi mặt về vật ch t cũng nh tinh thần đối với sự phát triển của con chung sau này. Do đó vi c giao cho anh T đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng cháu L là hoàn toàn phù hợp. Bởi vì hi n nay cháu L đang do anh T nuôi d ỡng kể từ khi anh chị sống ly thân với nhau cho đến nay. Đồng thời chị L cũng đồng ý giao con cho anh T nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguy n này Giao cháu Nguyễn Nhật L cho anh Nguyễn T tiếp tục nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Trong đơn khởi ki n chị L tự nguy n c p d ỡng nuôi con chung 1 000 000 đồng/tháng cho đến khi tr ởng thành Tuy nhiên tại bản tự khai ngày 04/7/2022 chị L trình bày chị không c p d ỡng nuôi con sau này có bao nhiêu thì chị cho b y nhiêu Chị L không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét
- Về quan hệ tài sản chung: Chị L không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét
- Về nợ chung: Chị L không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử miễn xét
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Huỳnh Ph ợng L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227 Điều 228 Điều 266 Điều 271 Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- p dụng các Điều 51; 56; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- p dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội
* Tuyên Xử:
- Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của chị Huỳnh Ph ợng L về vi c xin ly hôn với anh Nguyễn T.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Ph ợng L đ ợc ly hôn với anh Nguyễn T.
2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguy n của chị Huỳnh Ph ợng L. Giao cháu Nguyễn Nhật L sinh năm 2013 cho anh Nguyễn T tiếp tục nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L không c p d ỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét
Trong thời gian anh Nguyễn T nuôi con, chị Huỳnh Ph ợng L có quyền đ ợc thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai đ ợc quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật
Bảo l u quyền thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung khi một trong các bên có yêu cầu.
3/ Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Ph ợng L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét
4/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Huỳnh Ph ợng L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai thu số 0007910, ngày 20/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Hòn Đ t t nh Kiên Giang Nh vậy chị L không phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm
5/ Quyền kháng cáo: Báo cho chị Huỳnh Ph ợng L và anh Nguyễn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc niêm yết công khai
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - UBND xã Lâm Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Quốc Chiến |