vanban.org

Bản án 126/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị X được ly hôn anh Trương Nhật L.

Về án phí: Chị Vi Thị X chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được hấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị X đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0006884 ngày 15/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện u Hợp, tỉnh Nghệ An. Án xử công hai sơ thẩm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chj Vi Thị X và anh Trương Nhật L"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị X được ly hôn anh Trương Nhật L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 126/2022/HNGĐ - ST
Ngày 15/9/2022
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Văn Đông

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trương Thị Bích Hiệp.

2. Bà Hoàng Thị Tuấn Anh.

Thư ký phiên toà: Bà Kim Thị Mai - Thư T a án nhân dân huyện u Hợp, tỉnh Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Ông Vi Ngọc Sơn – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở T a án nhân dân huyện u Hợp, tỉnh Nghệ An, xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số: 80/2022/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2022/ ĐXXST- HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Vi Thị X, sinh năm 1997. Trú tại: Xóm C, xã CL, huyện , tỉnh Nghệ An. (Có mặt)

2. Bị đơn: Anh Trƣơng Nhật L, sinh năm 1990. Trú tại: Xóm M, xã TH, huyện , tỉnh Nghệ An. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn hởi iện ngày 13/6/2022 và qua l i hai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên t a, nguyên đơn là chị Vi Thị X trình bày:

Chị Vi Thị X đăng

ết hôn với anh Trương Nhật L vào ngày 29/5/2018 tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện , tỉnh Nghệ An. Hai vợ chồng chung sống hạnh phúc được một th i gian thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do trong cuộc sống chung vợ chồng hông h a hợp về tính cách, thưởng xuyên xảy ra cãi vã, va chạm, mâu thuẫn trong cuộc sống hàng ngày, vợ chồng hông có tiếng nói chung, dẫn đến cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, sau th i gian ly thân chị X nhận thấy hông thể hàn gắn tình cảm để vợ chồng đoàn tụ nên giữ nguyên yêu cầu đề nghị giải quyết ly hôn đối với anh Trương Nhật L.

Giữa chị Vi Thị X và anh Trương Nhật L không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vi Thị X hông yêu cầu T a án giải quyết.

- Ý iến của bị đơn anh Trương Nhật L trình bày trong bản tự hai, biên bản ghi l i hai như sau:

Anh L và chị X đăng

ết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã TH, huyện Q, tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện. Trong th i gian sống chung giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, hông có tiếng nói chung, cuộc sống gia đình hông có hạnh phúc, nguyên nhân xuất phát từ việc chị X tham gia vào việc chơi c bạc dẫn đến nợ nần, từ đó xảy ra mâu thuẫn giữa vợ chồng và ngư i thân trong gia đình, chị X bỏ đi sống ly thân cho đến nay hông quay về. Đến nay chị X viết đơn xin ly hôn, bản thân anh L cũng nhất trí giải quyết ly hôn, hông đồng h a giải để đoàn tụ, tuy nhiên anh L cho rằng mọi sự việc, mâu thuẫn xảy ra do chị X gây ra nên anh L hông đồng trực tiếp đến T a án để giải quyết vụ việc, mọi sự việc liên quan đến đơn yêu cầu giải quyết ly hôn chị X tự mình giải quyết tại Tòa án.

Về con chung, giữa anh L và chị X hông có con chung với nhau. Đối với phần tài sản chung và nợ chung của vợ chồng, hai bên không có tranh chấp gì nên anh L hông yêu cầu T a án giải quyết.

- Ý iến của đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện u Hợp tại phiên t a:

ua iểm sát giải quyết vụ án từ hi thụ l vụ án cho đến trước hi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên t a thấy rằng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư , nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có mặt tham gia giải quyết vụ việc theo giấy triệu tập, tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn từ chối trực tiếp đến T a án giải quyết vụ việc theo giấy triệu tập, không chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định, bị đơn có đơn xin được giải quyết vắng mặt, do đó cần xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51; 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28; 35; 39; hoản 1 Điều 227 và hoản 1 Điều 228; hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ uốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án, để xem xét.

Về quan hệ hôn nhân cần chấp nhận đơn hởi iện, cho chị Vi Thị X được ly hôn với anh Trương Nhật L.

Giữa hai bên không có con chung và không yêu cầu T a án giải quyết về phần tài sản chung và nợ chung, nên đề nghị không xem xét giải quyết.

Buộc nguyên đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn có mặt hông có iến tranh luận gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Vi Thị X có đơn yêu cầu giải quyết ly hôn đối với anh Trương Nhật L, hai bên không có con chung và hông yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung của vợ chồng. Theo quy định tại hoản 1 Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình và hoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự, quan hệ pháp luật trong vụ án được xác định là tranh chấp “Ly hôn”.

Bị đơn anh Trương Nhật L có nơi đăng hộ hẩu và cư trú tại xóm M, xã TH, huyện , tỉnh Nghệ An. Nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện u Hợp, tỉnh Nghệ An theo quy định tại điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ theo quy định, bị đơn hông chấp hành đúng quy định về quyền, nghĩa vụ theo quy định, tuy được triệu tập đến làm việc nhưng bị đơn hông hợp tác, từ chối trực tiếp đến trụ sở Tòa án để giải quyết vụ việc, do đó vụ án thuộc trư ng hợp hông tiến hành h a giải được theo Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có đơn xin được giải quyết vắng mặt tại các buổi làm việc và phiên tòa của T a án, do đó cần áp dụng hoản 1 Điều 227 và hoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị X và anh Trương Nhật L đăng

ết hôn vào ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại U ban nhân dân xã TH, huyện u Hợp, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân giữa hai bên hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo về điều iện đăng

ết hôn và đúng thủ tục quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa hai bên là hợp pháp. Sau hi ết hôn chung sống một th i gian vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, chị X xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng hông hạnh phúc, hông có tương lai, vợ chồng đã sống ly thân. Quá trình giải quyết vụ án cho thấy, giữa hai bên có nhiều mâu thuẫn hông thể h a giải được, quá trình lấy l i khai nguyên đơn chị X giữ nguyên iến iên quyết xin được giải quyết ly hôn, anh Trương Nhật L có iến đồng giải quyết ly hôn, đề nghị hông h a giải đoàn tụ. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đ i sống chung hông thể éo dài, mục đích của hôn nhân hông đạt được, vợ chồng đều có iến hông trở lại đoàn tụ với nhau. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Vi Thị X đối với anh Trương Nhật L.

Về con chung: Giữa chị Vi Thị X và anh Trương Nhật L không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vi Thị X và anh Trương Nhật L có ý iến thống nhất hông yêu cầu Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào hoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; hoản 1 Điều 227; hoản 1 Điều 228; hoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ uốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án, xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị X được ly hôn anh Trương Nhật L.

2. Về án phí: Chị Vi Thị X chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được hấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị X đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0006884 ngày 15/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện u Hợp, tỉnh Nghệ An.

Án xử công hai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

Nguyên đơn có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày, ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ