- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Sơn Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 126/2022/HNGĐ-ST Ngày 29 - 8 - 2022 V/v ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Thái Thơ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Tự
Ông Bùi Văn Phục
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà Linh – Thư ký của Tòa án nhân dân huyện PH, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PH, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: ông Phan Tấn Xuân Phước - Kiểm sát viên
Trong ngày 29 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện PH, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 258/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên toà số 75/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Sơn Thị C, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện PH, tỉnh Hậu Giang
Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện PH, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Sơn Thị C trình bày:
Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2006, có đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống có 02 đứa con chung là Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày: 28/10/2006, giới tính: Nữ và Nguyễn Long N, sinh ngày: 13/11/2011, giới tính: Nam.
Thời gian đầu hôn nhân hạnh phúc, nhưng từ năm 2019 thì thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bị đơn không còn quan tâm gì đến đời sống gia đình, không chăm lo làm ăn mà chỉ lo chơi bời, cờ bạc và thường xuyên kiếm chuyện chửi mắn và có hành vi đánh đập nguyên đơn nhiều lần, đe dọa sẽ giết nguyên đơn, nên hôn nhân không còn hạnh phúc. Đến nay đã nhiều lần khuyên ngăn nhằm hàn gắn tình nghĩa vợ chồng nhưng bị đơn vẫn không sửa đổi, trong năm 2019 cả hai đã sống ly thân cho đến nay. Nay xét thấy tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Toà án cho ly hôn với bị đơn là Nguyễn Văn D.
Về con chung: Có 02 đứa con chung, sau ly hôn nguyên đơn yêu cầu được quyền nuôi Nguyễn Thị Cẩm T, bị đơn nuôi Nguyễn Long N và đôi bên không cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn D đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến.
Ý kiến của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: việc tuân theo pháp luật của tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật
- Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Các vấn đề khác giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: chị Sơn Thị C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Văn D và yêu cầu nuôi con chung. Căn cứ quy định tại Điều 51, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là ly hôn, nuôi con chung sau khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thẩm quyền xét xử: Bị đơn Nguyễn Văn D có địa chỉ ở ấp T, xã B, huyện PH, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết là của Tòa án nhân dân huyện PH, tỉnh Hậu Giang.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt đương sự theo thủ tục chung.
Về quan hệ hôn nhân: chị Sơn Thị C và anh Nguyễn Văn D đăng ký kết hôn vào ngày 17/11/2008 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện PH, tỉnh Hậu Giang và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Do vậy, quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp. Theo đơn khởi kiện nguyên đơn cho rằng vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng tất cả đều không thành. Bị đơn anh Nguyễn Văn D đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt và cũng không có văn bản thể hiện ý kiến phản đối với lời trình bày của nguyên đơn. Do đó, có cơ sở để khẳng định mâu thuẫn giữa nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: giữa nguyên đơn và bị đơn có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm T và cháu Nguyễn Long N. Xét thấy, cháu Nguyễn Thị Cẩm T hiện đang sống với nguyên đơn và có nguyện vọng tiếp tục sống cùng nguyên đơn, còn cháu Nguyễn Long N có nguyện vọng sống với bị đơn và hiện đang sống cùng bị đơn. Do vậy, cần chấp nhận theo nguyện vọng của hai cháu để đảm bảo tốt nhất môi trường sống và các quyền, lợi ích hợp pháp của hai cháu.
Về cấp dưỡng: do các đương sự không yêu cầu nên Toà án chưa xem xét.
Tài sản chung, nghĩa vụ chung: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 19, Điều 21, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Sơn Thị C.
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Sơn Thị C được ly hôn với anh Nguyễn Văn D
2. Về con chung: chị Sơn Thị C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm T, giới tính nữ, sinh ngày 28/10/2006. Anh Nguyễn Văn D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Long N, giới tính nam, sinh ngày 13/11/2011. Anh Nguyễn Văn D, chị Sơn Thị C chưa phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chưa có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn D, chị Sơn Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không xem xét, giải quyết do không có yêu cầu.
4. Về án phí: Buộc nguyên đơn chị Sơn Thị C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008023 ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PH, chị Sơn Thị C không phải nộp thêm.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H PH; - Chi cục THADS H PH; - UBND xã nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN Bùi Văn Phục Nguyễn Thế Tự | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hà Thái Thơ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hà Thái Thơ |