- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 126/2021/HNGĐ-ST Ngày: 13-12-2021 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Ngọc Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Mầm
2. Ông Nguyễn Văn Sol
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Khải - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 218/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thanh Th, sinh năm 1968 (Có mặt).
Cư trú tại: Ấp Nh, xã Th, huyện C, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1967 (Vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp Nh, xã Th, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 23/4/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là bà Lê Thanh Th trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn Kh chung sống với nhau như vợ chồng vào ngày 16/02/1987 âm lịch nhằm ngày 15/3/1987 dương lịch nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, ông Kh không lo làm ăn, không lo lắng gì cho gia đình mà suốt ngày nhậu nhẹt nên bà và ông Kh thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và tình trạng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đến năm 2000 thì bà và ông Kh chính thức sống ly thân cho đến nay. Nay, xét thấy không thể duy trì cuộc hôn nhân giữa bà và ông Kh được nữa nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn Kh.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà và ông Nguyễn Văn Kh có 04 (Bốn) người con chung gồm: Nguyễn Mộng Ngh, sinh năm 1988; Nguyễn Mộng Tr, sinh năm 1989; Nguyễn Mộng Ng, sinh năm 1992; Nguyễn Văn T, sinh năm 1995; hiện các con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống bà và ông Nguyễn Văn Kh không có tài sản chung, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ thu, nợ trả: Trong thời gian chung sống bà và ông Nguyễn Văn Kh không có nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng ông bà, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn là ông Nguyễn Văn Kh được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, đã hết thời hạn theo quy định pháp luật mà ông Kh không có văn bản trình bày ý kiến của mình về yêu cầu ly hôn của bà Lê Thanh Th. Đồng thời, Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ hai lần thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng chỉ có nguyên đơn là bà Lê Thanh Th có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, bị đơn là ông Nguyễn Văn Kh vắng mặt không lý do nên vụ án không tiến hành hòa giải được cũng như nghe ý kiến của ông Kh về yêu cầu ly hôn của bà Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Quan hệ tranh chấp giữa bà Lê Thanh Th và ông Nguyễn Văn Kh là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú tại ấp Nh, xã Th, huyện C, tỉnh Cà Mau nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn là ông Nguyễn Văn Kh vắng mặt không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thanh Th và ông Nguyễn Văn Kh tự nguyện chung sống với nhau từ tháng 3 năm 1987, đến nay chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
Theo trình bày của bà Lê Thanh Th thì trong thời gian chung sống ông Nguyễn Văn Kh không lo làm ăn, không lo lắng gì cho gia đình mà suốt ngày nhậu nhẹt nên bà và ông Kh thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và tình trạng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đến năm 2000 thì bà và ông Kh chính thức sống ly thân cho đến nay; đối với ông Nguyễn Văn Kh, trong quá trình tố tụng ông Kh không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà Lê Thanh Th, như vậy ông Kh đã từ bỏ quyền chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, đồng thời không có thiện chí hàn gắn cuộc hôn nhân đối với bà Th. Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa bà Lê Thanh Th và ông Nguyễn Văn Kh không còn, bà Th cương quyết ly hôn, ông Kh không có thiện chí hàn gắn, cả hai đã sống ly thân từ năm 2000 cho đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, điều này cho thấy hôn nhân giữa bà Th và ông Kh đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được; mặt khác, bà Lê Thanh Th và ông Nguyễn Văn Kh chung sống với nhau từ tháng 3 năm 1987 đến nay không đăng ký kết hôn nên căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân của bà Th và ông Kh không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Theo trình bày của bà Lê Thanh Th thì trong thời gian chung sống bà và ông Nguyễn Văn Kh có 04 (Bốn) người con chung gồm: Nguyễn Mộng Ngh, sinh năm 1988; Nguyễn Mộng Tr, sinh năm 1989; Nguyễn Mộng Ng, sinh năm 1992; Nguyễn Văn T, sinh năm 1995; hiện các con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình, bà Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Theo trình bày của bà Lê Thanh Th thì trong thời gian chung sống bà Th và ông Nguyễn Văn Kh không có tài sản, bà Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
Về nợ thu, nợ trả: Theo trình bày của bà Lê Thanh Th thì trong thời gian chung sống bà Th và ông Nguyễn Văn Kh không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng ông bà, bà Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 39, 91, 147, 227, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình;
- Các Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thanh Th và ông Nguyễn Văn Kh.
2. Về con chung: Đương sự khai có 04 (Bốn) người con chung gồm: Nguyễn Mộng Ngh, sinh năm 1988; Nguyễn Mộng Tr, sinh năm 1989; Nguyễn Mộng Ng, sinh năm 1992; Nguyễn Văn T, sinh năm 1995; hiện các con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động để tự nuôi mình, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
4. Về nợ thu, nợ trả: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Lê Thanh Th phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ số tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006338 ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Bà Lê Thanh Th có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Văn Kh vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Ngọc Huyền |