- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị B được ly hôn với anh Lê Huy C.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 18 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 126/2020/HNGĐ-ST Ngày 25-12-2020 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Xuân Nghĩa
Ông Lý Và Dưỡng
-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thắm- Thư ý T a án nhân dân huy n Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán không tham gia phiên tòa.
Ngày 25 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở TAND huy n Định Quán, xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số 490/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B- sinh năm 1975,“vắng mặt”
HKTT: Số 57, ấp H a Trung, xã Ngọc Định, huy n Định Quán, Đồng Nai
-Bị đơn:
Anh Lê Huy C- sinh năm 1971,“vắng mặt”
Địa chỉ: Số 57, ấp H a Trung, xã Ngọc Định, huy n Định Quán, Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bé trình bày:
Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Huy Cg sau thời gian tìm hiểu yêu thương nhau đã tiến đến vi c kết hôn. Hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ý ết hôn tại UBND xã Ngọc Định, đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 10/12/2003. Sau thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2018 đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh C thường xuyên đánh chị B. Nay chị B xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị B và anh C đã hoàn toàn phai nhạt hông thể hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị B được ly hôn với anh C.
Về con chung: Chị B và anh C có 02 con chung trong đó có 01 con chung là Lê Anh Phi- sinh ngày 17/6/2002 đã thành niên, phát triển bình thường và có hả năng lao động nên chị Bé hông yêu cầu T a án giải quyết. C n lại 01 con chung chưa thành niên là Lê Anh Khoa- sinh ngày 29/9/2015 chị é yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng sau hi ly hôn và hông yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị B và anh C hông có tài sản chung nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Chị B và anh C hông có nợ ai nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết.
Bị đơn anh Lê Huy C trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:
Về quan h hôn nhân: Anh C đồng ý thuận tình ly hôn với chị B.
Về con chung: Anh C và chị B có 02 con chung trong đó có 01 con chung là Lê Anh Phi- sinh ngày 17/6/2002 đã thành niên, phát triển bình thường và có hả năng lao động nên anh C hông yêu cầu T a án giải quyết. C n lại 01 con chung chưa thành niên là Lê Anh Khoa- sinh ngày 29/9/2015 chị B yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng sau hi ly hôn và hông yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con thì anh C đồng ý.
Về tài sản chung: Anh C và chị B hông có tài sản chung nên anh hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Anh C và chị B hông có nợ ai nên anh hông yêu cầu T a án giải quyết.
Ngoài ra chị B và anh C đề nghị T a án giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt trong các buổi làm vi c, các phiên họp và h a giải cũng như xét xử.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán không tham gia phiên tòa.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ hoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự T a án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Huy C có đăng ý ết hôn tại UBND xã Ngọc Định và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 10/12/2003. Như vậy hôn nhân của chị B anh C được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nhưng nay vợ chồng chị B anh C đã có nhiều mâu thuẫn hông hàn gắn được, gia đình mất đi hạnh phúc nguyên nhân là do hông h a hợp trong tính tình cách sống và đã sống ly thân. Căn cứ Điều 18 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, xét thấy chị B anh C hông c n sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng hông c n thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân hông đạt được. Chị B vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi i n xin ly hôn. Anh C cũng đồng ý ly hôn với chị B. Các đương sự xin vắng mặt nên T a án hông thể tiến hành h a giải đoàn tụ cho các đương sự được. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị B. Cho chị B được ly hôn với anh C.
[3] Về con chung: Chị B và anh C có 02 con chung trong đó có 01 con chung là Lê Anh Phi- sinh ngày 17/6/2002 đã thành niên, phát triển bình thường và có hả năng lao động nên chị Bé anh Cường hông yêu cầu T a án giải quyết. C n lại 01 con chung chưa thành niên là Lê Anh Khoa- sinh ngày 29/9/2015 chị B yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng sau hi ly hôn và hông yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Anh Cg cũng đồng ý và hông có ý iến gì hác.
Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: Vi c giao con chung cho một bên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau hi ly hôn là căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của người con. Xét sự thỏa thuận của chị B anh C về vi c nuôi con là hợp lý, phù hợp với điều i n thực tế của các bên. Vì vậy, giao cháu Lê Anh Khoa- sinh ngày 29/9/2015 cho chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị B hông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh C nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị B anh C có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
[4] Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị B phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 28; Điều 68; Điều 146, 147; hoản 1 Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 85, 89, 91, 92, 94 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000, Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, l phí T a án;
Tuyên xử:
1 - Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị B được ly hôn với anh Lê Huy C.
2)- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Lê Huy C có 02 con chung trong đó có 01 con chung là Lê Anh Phi- sinh ngày 17/6/2002 đã thành niên, phát triển bình thường và có hả năng lao động nên T a án hông xem xét giải quyết.
C n lại 01 con chung chưa thành niên là Lê Anh Khoa- sinh ngày 29/9/2015 giao cho chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau hi ly hôn. Chị B hông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh C nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị B anh C có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3)- Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết.
4)- Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết.
5)- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng án phí DSST về ly hôn. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị B đã nộp ngày 18/11/2020 theo biên lai số 0005511 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Định Quán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. Chị B đã nộp đủ án phí.
Án xử công hai vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huy n Định Quán; -Chi cục THADS H. Định Quán; -UBND xã Ngọc Định; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHI N TÒA T ỊNH THỊ HA |