- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Không công nhận chị Đặng Cẩm N và anh Huỳnh Văn P là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CÀ MAU ————— Bản án số: 126/2019/HNGĐ-ST Ngày 07-11-2019 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Hồng Ân.
Bà Trần Thị Hoài Yên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hồng Huệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 07 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 345/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 255/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Cẩm N, sinh năm 1978 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn P, sinh năm 1981 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 10 năm 2019 và tại phiên tòa, chị Đặng Cẩm N trình bày: Vào năm 2000 chị và anh Huỳnh Văn P chung sống như vợ chồng, đến nay chưa đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không hòa hợp và thường xuyên tranh cải với nhau nên chị và anh Huỳnh Văn P đã không còn sống chung từ năm 2006 cho đến nay. Xét thấy, hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Văn P. Về con chung, có hai người tên là Huỳnh Kim H (giới tính nữ), sinh ngày 16 tháng 4 năm 2001 và Huỳnh Chúc H (giới tính nữ), sinh ngày 16 tháng 4 năm 2001. Cả hai người con hiện đã thành niên và có khả năng tự lao động sinh sống nên không yêu cầu giải quyết. Tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản hòa giải ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, bị đơn anh Huỳnh Văn P trình bày: Về thời gian kết hôn, không đăng ký kết hôn, mâu thuẫn và thời gian không còn sống chung đúng như chị Đặng Cẩm N đã khai. Nay hôn nhân không thể hàn gắn được nên anh đồng ý ly hôn với chị Đặng Cẩm N. Đối với hai người con chung hiện đã thành niên và có khả năng tự lao động sinh sống nên không yêu cầu giải quyết. Tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc chị Đặng Cẩm N yêu cầu ly hôn anh Huỳnh Văn P là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đồng thời, anh Huỳnh Văn P có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh Huỳnh Văn P là có căn cứ.
Xét về hôn nhân, chị Đặng Cẩm N và anh Huỳnh Văn P sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2000 đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nên hôn nhân giữa chị Đặng Cẩm N và anh Huỳnh Văn P vi phạm quy định về đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ vào quy định tại các Điều 9, 14, 53 của Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa chị Đặng Cẩm N và anh Huỳnh Văn P không được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị Đặng Cẩm N và anh Huỳnh Văn P không được công nhận là vợ chồng.
Về con chung, có hai người tên là Huỳnh Kim H (giới tính nữ), sinh ngày 16 tháng 4 năm 2001 và Huỳnh Chúc H (giới tính nữ), sinh ngày 16 tháng 4 năm 2001. Cả hai người con hiện đã thành niên và có khả năng tự lao động sinh sống nên không đặt ra xem xét.
Chị Đặng Cẩm N và anh Huỳnh Văn P xác định tài sản chung và nợ chung không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Đặng Cẩm N chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng các điều 9, 14, 53 của Luật hôn nhân và gia đình.
1. Tuyên bố: Không công nhận chị Đặng Cẩm N và anh Huỳnh Văn P là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Đặng Cẩm N phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0019537, ngày 07 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, chị Đặng Cẩm N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Chị Đặng Cẩm N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Huỳnh Văn P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thế Phƣơng |