vanban.org

Bản án 125/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh N.

Buộc bị đơn ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu phải có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh N số tiền 260.000.000đ (Hai trăm sáu mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Huỳnh N kiện ông Nguyễn Hoàng Minh Đ; Bà Nguyễn Phương Diệu T trả số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh N.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 125/2025/DS-ST
Ngày: 17- 12 - 2025
V/v: “Tranh chấp dân sự về
hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- LÂM ĐỒNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nhựt;

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Vũ Văn Công;

2/ Bà Nguyễn Thị Chinh.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga - Thư ký Tòa án nhân dân Khuvực2-Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2- Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Lê Đức Trí - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở số 85 đường 2/4 xã DD, tỉnh Lâm Đồng, Tòa án nhân dân Khu vực 2- Lâm Đồng tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 174/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 174/2025/QĐ - DS ngày 21 tháng 11 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 174/2025/QĐ - DS ngày 04 tháng 12 năm 2025; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh N, sinh năm: 1952; Địa chỉ: TDP PT 3, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện nguyên đơn: Ông Dương Văn V, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số 177 LT 2, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Minh Đ, sinh năm: 1989; Bà Nguyễn Phương Diệu T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 08 NTB, xã DD, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình làm việc, đại diện nguyên đơn ông Dương Văn V trình bày:

Do có quen biết nhau thông qua việc ông Nguyễn Hoàng Minh Đ là người xây dựng nhà cho ông Huỳnh nên vợ chồng ông Đ, bà T đặt vấn đề vay tiền của ông N nhiều lần, cụ thể như sau:

- Lần 1: Vào ngày 21/12/2024 vợ chồng ông Nguyễn Hoàng Minh Đ, bà Nguyễn Phương Diệu T vay của ông Huỳnh N số tiền 100.000.000đ.

- Lần 2: Vào ngày 26/12/2024 vay tiếp của số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) hẹn thời gian trả tổng số tiền 200.000.000đ vào ngày 26/04/2025.

- Lần 3: Vào ngày 22/01/2025 vay tiếp số tiền 50.000.000đ hẹn thời gian trả tổng số tiền 250.000.000đ vào ngày 26/04/2025.

Đến ngày 22/5/2025 ông Nguyễn Hoàng Minh Đ tới nhà ông N và viết giấy tay hẹn thời gian trả số tiền 250.000.000đ vào ngày 09/06/2025. Nhưng đến nay vợ chồng ông Nguyễn Hoàng Minh Đ, bà Nguyễn Phương Diệu T không chịu trả tiền cho ông N mặc dù ông N đã đòi nhiều lần. Nay ông Huỳnh N yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Minh Đ, bà Nguyễn Phương Diệu T có nghĩa vụ trả cho ông số tiền gốc 250.000.000đ và tiền lãi tính từ ngày 10/06/2025 - 10/11/2025 là 05 tháng cụ thể: 250.000.000₫ x 0.83%/tháng x 05 tháng = 10.000.000đ. Tổng cộng yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng ông Nguyễn Hoàng Minh Đ, bà Nguyễn Phương Diệu T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Huỳnh N ố tiền là 260.000.000đ (Hai trăm sáu mươi triệu đồng). Ngoài ra ông không còn yêu cầu nào khác.

Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự để triệu tập bị đơn ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu T đến Tòa án để lấy lời khai, hòa giải, công khai chứng cứ nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do. Do đó, vụ án thuộc trường hợp không thể tiến hành hòa giải được. Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo đúng quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2- Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, Tòa án và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu T không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của bị đơn. Đồng thời, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Huỳnh N số tiền 260.000.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của kiểm sát viên, nguyên đơn trong quá trình giải quyết, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Huỳnh N khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu T trả số tiền vay 250.000.000đ và lãi 10.000.000đ, đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015. Bị đơn có nơi cư trú tại Số 08 đường NTB, xã DD( chổ ở hiện tại Thôn TL, xã KĐ, tỉnh Lâm Đồng) nên căn cứ khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2- Lâm Đồng.

. Về nội dung vụ án:

Hội đồng xét xử nhận thấy lời trình bày của nguyên đơn ông Huỳnh N về việc cho ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu T vay số tiền 250.000.000đ được thể hiện qua giấy vay tiền cụ thể: ngày 29/12/2024 cho vay 100.000.000đ; ngày 22/01/2025 cho vay 50.000.000đ; ngày 29/12/2024 cho vay 100.000.000đ.

Như vậy, mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu T vẫn vắng mặt không có lý do và không cung cấp bất kỳ tài liệu, chứng cứ nào để chứng minh ý kiến khác của mình. Việc vắng mặt của bị đơn được xem là từ bỏ quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự.

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của nguyên đơn Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để xác định rằng ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu T đã vay số tiền 250.000.000đ từ ông Huỳnh N đến nay vẫn chưa trả.

. Về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ các tài liệu chứng cứ nêu trên và sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.

Do đó, Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh N. Buộc bị đơn ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu T phải có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh N số tiền gốc là 250.000.000đ và tiền lãi là 10.000.000đ theo quy định tại Điều 463, Điều 466 và 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

. Về án phí: do yêu cầu của nguyên đơn được Toà án chấp nhận nên cần buộc bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Các Điều 35, 39, 72, 207, 220, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh N.

Buộc bị đơn ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu phải có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh N số tiền 260.000.000đ (Hai trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí: Buộc bị đơn ông Nguyễn Hoàng Minh Đ bà Nguyễn Phương Diệu T phải chịu 13.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Huỳnh N thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị Qyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

3. Về quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án (hoặc niêm yết) để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án tỉnh Lâm Đồng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKS Khu vực 2- Lâm Đồng;

- THA dân sự tỉnh Lâm Đồng;

- Các đương sự;

- Lưu HS, AV.

Võ Thị Minh Nhựt

Cỡ chữ