- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – Ngân hàng Thương mại cổ phần S
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 125/2025/DS -ST Ngày: 08/08/2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Hiền Thục
Ông Bùi Hoàng Nguyên
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Trần Ngọc Ánh - KSV
Ngày 08 tháng 08 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Khu vực 4 - thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 224/2025/TLST-DS ngày 10/04/2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2025/QĐXXST-DS ngày 10/07/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Trụ sở: 266-268 N, phường X (cũ: phường V, Quận C), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Nhật Kinh K là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 2675/2025/UQ-TGĐ ngày 24/4/2025).
- Bị đơn: Ông Hồ Văn T, sinh năm 1996
Địa chỉ: 2 L, phường T (cũ: Phường E, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có ông Nguyễn Nhật Kinh K là đại diện hợp pháp trình bày:
Ngày 19/09/2019 ông Hồ Văn T1 với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 50.000.000đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.6%/ tháng. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Hồ Văn T2 hiện các giao dịch với tổng số tiền là 61.519.060đồng.
Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 22 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ông Hồ Văn T3 chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Hồ Văn T4 thanh toán cho Ngân hàng số tiền 31.327.000đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:
+ Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước
+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước
+ Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước
+ Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ
+ Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ
+ Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Hồ Văn T5 có thiện chí trả nợ. Do ông Hồ Văn T6 nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 23/04/2021Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 58.884.881đồng nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).
Tính đến ngày 08/08/2025ông Hồ Văn T7 các khoản sau :
• Nợ gốc : 58.884.881đồng
• Lãi quá hạn : 114.136.050 đồng
• Tổng cộng : 178.991.831đồng
(Bằng chữ: Một trăm bảy mươi tám triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn tám trăm ba mươi mốt đồng.
Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 58.884.881với lãi suất quá hạn là 3.9%/ tháng (2.6%* 150%) từ ngày ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại.
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông Hồ Văn T8 cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên ông Hồ Văn T9 chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.
Nay nguyên đơn yêu cầu:
Buộc ông Hồ Văn T10 ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày " 08/08/2025178.991.831 (Một trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm chín mươi mốt nghìn, tám trăm ba mươi mốt đồng.trong đó:
- Nợ gốc : 58.884.881g
- Lãi quá hạn : 120.106.950đồng
Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 09/08/2025cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn – Ông Hồ Văn T11 mặt trong tất cả các buổi Tòa mời làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử, do đó Tòa án không lấy lời khai của bị đơn được.
Tại phiên Tòa hôm nay ông Nguyễn Nhật Kinh K – đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và vẫn giữ yêu cầu như đã trình bày trên. Bị đơn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục, Tòa án đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật. Về phần nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu,chứng cứ có trong hồ sơ vụ án,được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Hồ Văn T12 địa chỉ cư trú tại 2 L, phường T (cũ: Phường E, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh trả các khoản tiền còn thiếu theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã ký giữa hai bên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo qui định tại khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng không có mặt, ông Nguyễn Nhật Kinh K – đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán khoản tiền còn thiếu theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 01/07/2020 ông Hồ Văn T12 ký với Ngân hàng TMCP S hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng đã đồng ý cấp cho ông T thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000đồng với mục đich tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 61.519.060đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 31.327.000. Nay Ngân hàng yêu cầu ông T trả số tiền còn thiếu tính đến ngày 08/08/2025bao gồm nợ gốc là 58.884.881đồng, Lãi quá hạn : 114.136.050 đồng, tổng cộng là 178.991.831. Thời hạn trả ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, đồng thời tiếp tục trả lãi phát sinh bắt đầu từ ngày 09/08/2025cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ nhưng không có ý kiến phản hồi. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu quan điểm đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.
Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014);
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – Ngân hàng Thương mại cổ phần S
Ông Hồ Văn T12 trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tính đến ngày 08/08/2025 gồm: nợ gốc là 58.884.881 (Năm mươi tám triệu tám trăm tám mươi bốn ngàn tám trăm tám mươi mốt đồng), L quá hạn: 114.136.050 đồng (Một trăm mười bốn triệu một trăm ba mươi sáu ngàn klhông trăm năm mươi đồng), tổng cộng là 178.991.831 (Một trăm bảy mươi tám triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn tám trăm ba mươi mốt đồng.
Thời hạn trả: Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Hồ Văn T13 phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19/09/2019 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Hồ Văn T
Ông Hồ Văn T3 nộp án phí sơ thẩm là 8.949.591 đồng (Tám triệu chín trăm bốn mươi chín ngàn năm trăm chín mươi mốt đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.362.907 đồng (Ba triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn chin trăm lẻ bảy đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003631 ngày 28/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP . HCM; - VKSND Khu vực 4 – TP HCM; - Thi hành án Dân sự TP Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Vân |