- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Huyền T- Nguyễn Thanh T1"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Huyền T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 125/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09-9-2024. “V/v: Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM – TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thùy Dung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tạ Văn Đài
Ông Nguyễn Đình Quang
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đoàn Bích Thu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Lương – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 490/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/5/2024 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 111/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Huyền T, sinh năm 2000
HKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Trú tại: ấp D, xã E, huyện H, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1990
Trú tại: ấp G, xã E, huyện H, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn - bà Huỳnh Thị Huyền T, trình bày:
Bà và ông Nguyễn Thanh T1 tự nguyện tìm hiểu nhau, có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã E, huyện H, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận số 18 ngày 16/5/2019.
Quá trình chung sống ông T1 thường xuyên ăn nhậu, bỏ bê vợ con, không đi làm để chia sẻ, gánh vác gia đình cùng bà nên từ đó dẫn đến cãi nhau, không có tiếng nói chung khiến cho cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Bà và ông Tùng đã sống riêng được 4 tháng, phần ai nấy sống, không quan tâm lo lắng cho nhau. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T1.
Về con chung: Bà và ông T1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Gia B, sinh ngày 06/10/2019. Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn – ông Nguyễn Thanh T1: Vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử về xác định quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: Quá trình chung sống giữa bà Huỳnh Thị Huyền T và ông Nguyễn Thanh T1 đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà T được ly hôn với ông Tùng; Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Gia B, sinh ngày 06/10/2019 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Tạm thời, ông T1 không cấp dưỡng nuôi con do bà T không yêu cầu. Về tài sản chung: Bà T khai tự thoả thuận nên không đặt ra xem xét. Về nợ chung: Bà T khai không có, do chưa lấy được lời khai của ông T1 nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Bà T phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Xét thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Thanh T1 cư trú tại ấp 4, xã E, huyện H, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Đồng Nai.
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Bị đơn – ông Nguyễn Thanh T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông T1 vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa, không có lý do. Bên cạnh đó, nguyên đơn – bà T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Xét yêu cầu khởi kiện:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Huyền T và ông Nguyễn Thanh T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được cấp giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện H, tỉnh Đồng Nai ngày 16/5/2019 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông T1 không đến Tòa án làm việc và không có văn bản trình bày ý kiến đối với những yêu cầu khởi kiện của bà Trân là tự từ bỏ quyền chứng minh của mình. Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ cho vợ chồng khi không có sự hợp tác của ông T1. Ngoài ra, biên bản xác minh về tình trạng quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 tại Uỷ ban nhân dân xã E (BL 20), thể hiện: Địa phương không nắm được và cũng không nhận được đơn yêu cầu hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Khi xảy ra mâu thuẫn, các đương sự tự giải quyết với nhau mà không nhờ chính quyền địa phương can thiệp, hòa giải nên tình trạng mâu thuẫn kéo dài và không khắc phục được. Do đó, cần xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông T1 là có thật, ông T1 không có thiện chí hàn gắn đoàn tụ, không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T.
. Về con chung: Bà T và ông T1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Gia B, sinh ngày 06/10/2019. Khi ly hôn, bà T yêu cầu được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là phù hợp, vì: bà T có công việc và thu nhập ổn định (BL 30-32), con chung hiện đang sống cùng bà. Tạm thời, bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu giải quyết trong vụ án. Ông T1 vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về nợ chung: Bà T trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết. Ông T1 vắng mặt không có ý kiến nên không đặt ra xem xét.
. Về án phí: Bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định pháp luật.
. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 147, 220, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Huyền T.
1. Bà Huỳnh Thị Huyền T được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T1.
2. Về con chung: Giao 01 con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Gia B, sinh ngày 06/10/2019 cho bà Huỳnh Thị Huyền T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, bà T không yêu cầu ông Tùng cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Thanh T1 được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Huyền T phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007084 ngày 14/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà T đã nộp đủ án phí.
Báo cho bà T và ông T1 biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã An Viễn, (GCNKH số 18 ngày 16/5/2019) - VKSND H.Trảng Bom; - CC.THADS H.Trảng Bom; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đỗ Thùy Dung |