- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đoàn Trọng A. Cho anh A được ly hôn với chị Lê Ngọc G.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 125/2024/HNGĐ-ST Ngày 31 – 12 – 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Bùi Ngọc Dung.
Ông Nguyễn Văn Lịnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ân Tình là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển.
Ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 230/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn Trọng A, sinh năm 1988. Địa chỉ cư trú: Ấp x, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Lê Ngọc G, sinh năm 1990. Địa chỉ cư trú: Ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của anh Đoàn Trọng A, thể hiện:
Anh A và chị Lê Ngọc G chung sống với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại UBND Phong Tân, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường hay cự cãi dẫn đến đã sống ly thân hơn 01 năm nay. Từ nguyên nhân trên, anh A xác định không còn tình cảm, hôn nhân không còn hạnh phúc và không thể quay lại chung sống nên yêu cầu ly hôn với chị G.
Về con chung, tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Anh A xác định không có.
* Đối với chị Lê Ngọc G: Mặc dù đã được tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng chị G không có ý kiến gì về các nội dung anh A khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh Đoàn Trọng A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị Lê Ngọc G đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.
Anh Đoàn Trọng A và chị Lê Ngọc G chung sống với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại UBND Phong Tân, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Theo anh A, khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường hay cự cãi dẫn đến đã sống ly thân hơn 01 năm nay. Từ nguyên nhân trên, anh A xác định không còn tình cảm, hôn nhân không còn hạnh phúc và không thể quay lại chung sống nên yêu cầu ly hôn với chị G. Chị G không có ý kiến gì về thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn và yêu cầu xin ly hôn của anh A.
Xét yêu cầu của anh A, thấy rằng: Hôn nhân của anh A và chị G có đăng ký kết hôn hợp pháp nên được pháp luật tôn trọng và bảo vệ; tuy nhiên, anh A yêu cầu xin ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử chị G đều vắng mặt, thể hiện việc chị G không có thiện chí hòa giải, hàn gắn; điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân của các đương sự đã thực sự trầm trọng và không thể hàn gắn nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho anh A ly hôn với chị G là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về con chung, tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Anh A xác định không, chị G không có ý kiến gì về các nội dung này nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh A phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đoàn Trọng A. Cho anh A được ly hôn với chị Lê Ngọc G.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh A phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); đối trừ số tiền nộp tạm ứng 300.000 đồng theo Biên lai số 0015207 ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển thì anh A đã nộp xong án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Hiển; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển; - UBND xã Phong Tân, TX Giá Rai, Bạc Liêu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |