vanban.org

Bản án 125/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 26/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn ông Trần Công X với bị ơn bà Trần Thị H về tranh chấp h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất

Công nhận h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất ngày 29/7/2003, có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã A, huyện D (nay là phƣờng A, thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng ngày 19/3/2004 giữa bà Trần Thị H với ông Trần Công X ối với diện tích ất theo o ạc thực tế là 113,8 m2, thuộc một phần thửa 464B, tờ bản số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Trần Công X tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bà Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn ông Trần Công X với bị ơn bà Trần Thị H về tranh chấp h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất
  • Căn cứ chính? Luật Đất đai; Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật tr…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 125/2024/DS-ST
Ngày 26 - 4 - 2024
V/v tranh chấp h p ng chuy n
nhƣ ng quyền sử dụng ất

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Kiều Thị Uyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;

2. Bà Nguyễn Thị Thu Vân.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Anh Ly, Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Ki m sát viên.

Vào ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 650/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất” theo Quyết ịnh ƣa vụ án ra xét xử số: 124/2024/QĐXXST-DS ngày 10/4/2024, giữa các ƣơng sự:

- Nguyên ơn: Ông Trần Công X, sinh năm 1975; ịa chỉ: Số A B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời ại diện theo ủy quyền của nguyên ơn: Ông Ngô Phƣớc C, sinh năm 1970 ịa chỉ: Số C, L, phƣờng T, thành phố T, Thành phố H Chí Minh.

- Bị ơn: Trần Thị H, sinh năm 1960; ịa chỉ: Số A khu phố B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

- Ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Thị T, sinh năm 1977; ịa chỉ: Số A B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Bà Mai Thị L, sinh năm 1980; ịa chỉ: Số A khu phố Đ, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Bà Mai Thị T1, sinh năm 1981; ịa chỉ: Số C khu phố N, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

4. Bà Mai Thị P, sinh năm 1982; ịa chỉ: Số A khu phố B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

5. Bà Mai Thị H1, sinh năm 1984; ịa chỉ: Số A khu phố B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

6. Ông Mai Văn L1, sinh năm 1988; ịa chỉ: Số A khu phố B, phƣờng A, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

7. Bà Mai Thị S, sinh năm 1992; ịa chỉ: Số A khu phố Đ, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

8. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An; ịa chỉ: T hành chính thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời ại diện h p pháp ông Phạm Văn B - Phó chi cục trƣởng Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An là ại diện theo pháp luật. Có ơn yêu cầu giải quyết vắng mặt;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo ơn khởi kiện ề ngày 27/11/2023, lời khai trong quá trình tố tụng ại diện h p pháp của nguyên ơn ông Ngô Phƣớc C trình bày:

Ngày 29/7/2003, ông Trần Công X và bà Trần Thị H có ký kết h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất với nội dung nhƣ sau: Bà H ng ý bán cho ông X phần ất màu có diện tích là 115 mét vuông (chiều dài 23 mét, chiều ngang 5 mét), thuộc một phần thửa 464b, tờ bản số 07, tọa lạc tại: Ấp B, xã A, huyện D (nay là thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng. Ngu n gốc thửa ất bà H ƣ c Ủy ban nhân dân huyện D cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số 998/QSDĐ/AB, ngày 10/7/2003. Giá chuy n nhƣ ng hai bên thỏa thuận là 1.000.000 ng/m2 (một triệu ng trên một mét vuông); Trên thực tế là bà H bán và chỉ tính tiền cho ông X trên tổng diện tích 100 m2 ất (ngang 5 mét, dài 20 mét), nhƣng do là lô ất tiếp giáp mặt ƣờng, nên bà H ng ý cộng thêm 15m2 (ngang 5 mét, sâu vào 3 mét) phía trƣớc lô ất dự phòng cho việc mở ƣờng. Tổng số tiền chuy n nhƣ ng là 100.000.000 ng (một trăm triệu). Tại thời i m ký kết h p ng, ông X ã ặt cọc 20.000.000 ng (hai mƣơi triệu) cho bà H. Sau ó ông X ã thanh toán tiếp cho bà H vào các ngày sau: Ngày 10/8/2003 thanh toán 30.000.000 ng (ba mƣơi triệu), ngày 01/10/2003 thanh toán 20.000.000 ng (hai mƣơi triệu), ngày 12/10/2003 thanh toán 20.000.000 ng (hai mƣơi triệu), các lần nhận tiền bà H ều có ký xác nhận. Còn lại 5.000.000 ng (năm triệu) hai bên thỏa thuận khi nào phần ất ông X mua ƣ c tách thửa sang tên cho ông X thì trả hết.

Sau khi ông X và bà H ký h p ng chuy n nhƣ ng trên thì ƣ c biết theo qui ịnh ối với ất màu là sau 12 tháng k từ ngày chủ sở hữu ƣ c cấp Giấy chứng nhận mới ƣ c thực hiện thủ tục chuy n nhƣ ng, nên ngày 17/9/2003, bà H làm Giấy cam kết sẽ làm thủ tục xin chuy n mục ích sử dụng ất từ ất màu sang ất ở và thực hiện thủ tục chuy n nhƣ ng cho ông X khi ủ iều kiện theo qui ịnh.

Đầu năm 2004, bà H thông báo cho ông X biết là “Đ ƣ c tách thửa ất và sang tên theo qui ịnh thì ông X và bà H cần ký kết H p ng có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền” và do ông X cũng có nhu cầu xây nhà nên ngày 15/3/2004, ông X và bà H thỏa thuận ký kết lại H p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất nêu trên bằng H p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất số 147/CN, h p ng ƣ c xác nhận tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện D, tỉnh Bình Dƣơng ngày 19/3/2004. Cùng ngày 15/3/2004, ông X có làm Đơn xin ăng ký biến ộng ất ai (xin chuy n mục ích sử dụng phần ất 115 m2 ông X ã mua xây nhà ở) và ƣ c Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A xác nhận vào ngày 19/3/2004 là phù h p với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ất.

Ngày 09/4/2004 ông X tiến hành xây dựng nhà có diện tích 60m2 trên phần ất ã mua của bà H và ã thanh toán số tiền tiếp theo cho bà H số tiền là 10.000.000 ng (mƣời triệu ng). Số tiền còn lại là 5.000.000 ng ông X sẽ thanh toán cho bà H khi ông X ƣ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất. Ngày 06/7/2005 Ủy ban nhân dân xã A có lập Biên bản xác minh ngu n gốc nhà, ất khuôn viên nhà tại nhà gia ình ông X ang sinh sống, xác nhận ngu n gốc và chuy n cấp có thẩm quyền xem xét cấp số nhà và cấp GCN QSHN ở và QSDĐ ở, sau ó ông X chờ i nhƣng không nhận ƣ c thông tin gì. Trong suốt khoảng thời gian sau ó, k từ tháng 7/2005 ến nay, ông X luôn hối thúc, yêu cầu bà H thực hiện các thủ tục tách thửa và sang tên cho ông X hoàn tất việc chuy n nhƣ ng/nhận chuy n nhƣ ng theo thỏa thuận ã ký kết nhƣng vẫn chƣa ƣ c thực hiện.

Đối với việc thửa ất 464b, tờ bản số 07, tọa lạc tại: Ấp B, xã A, huyện D (nay là thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số 998/QSDĐ/AB do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 10/7/2003 cho bà Trần Thị H hiện ang bị cấm chuy n dịch quyền về tài sản theo Quyết ịnh số 02/QĐ-CCTHA ngày 15/10/2014 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An thì nguyên ơn không biết, chỉ khi tòa án thụ lý vụ án này và thu thập chứng cứ về h sơ cấp ất của bà H thì nguyên ơn mới biết, tuy nhiên ối với nghĩa vụ của bà H, phát sinh theo Bản án 185/2014/DS-PT ngày 14/8/2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dƣơng phát sinh sau khi ông X giao dịch chuy n nhƣ ng với bà H và tài sản các bên tranh chấp không thuộc thửa ất 464b, tờ bản số 07 nên không ảnh hƣởng ến việc chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất, ng thời, ối với ất 464b, tờ bản số 07 hiện nay chỉ cấm chuy n dịch quyền về tài sản, không bị cƣỡng chế thi hành án nên không thuộc trƣờng h p cấm chuy n dịch.

Đối với bà H có ch ng tên Mai Văn L2 ã chết năm 2012, về quan hệ nhân thân của ông L2, nguyên ơn thống nhất lời khai của bà H.

Nay, nguyên ơn yêu cầu: Công nhận h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất ngày 15/3/2004 giữa ông Trần Công X và bà Trần Thị H ối với diện tích ất theo o ạc thực tế là 113,8 m2, thuộc một phần thửa 464B, tờ bản số 07, tọa lạc tại Ấp B, xã A, huyện D (thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng. Công nhận quyền quản lý và sử dụng ất cho ông Trần Công X ối với diện tích ất theo o ạc thực tế là 113,8 m2, thuộc một phần thửa 464B, tờ bản số 07, tọa lạc tại Ấp B, xã A, huyện D (thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng.

Nếu trong trƣờng h p Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn thì nguyên ơn ng ý trả số tiền 5.000.000 ng còn lại cho bà H và nguyên ơn tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ, o ạc và ịnh giá tài sản.

- Bị đơn bà Trần Thị H trình bày:

Thống nhất với phần trình bày của nguyên ơn về việc giữa nguyên ơn và bị ơn có ký kết h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất ngày 29/7/2003, h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất ngày 15/3/2004, h p ng ƣ c xác nhận tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện D, tỉnh Bình Dƣơng ngày 19/3/2004 và nội dung của các h p ng mà ông X, bà H ã ký kết ối với một phần diện tích ất thuộc thửa 464b, tờ bản số 07, tọa lạc tại: Ấp B, xã A, huyện D (nay là thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng. Bị ơn xác ịnh ã nhận số tiền 100.000.000 ng tiền chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất, số tiền ông X còn thiếu là 5.000.000 ng, bà H ã giao quyền sử dụng ất, ông X ã xây dựng nhà ở trên ất, bà H không có tranh chấp.

Bà H có ch ng tên là Mai Văn L2, ông L2 ã chết năm 2012. Khi chết không lại di chúc. Bố, mẹ ông L2 tên Mai Bá T2, Mai Thị N ều chết trƣớc ông L2. Ông L2 và bà H có 06 ngƣời con chung là chị Mai Thị L, chị Mai Thị T1, chị Mai Thị P, chị Mai Thị H1, anh Mai Văn L1, chị Mai Thị S, ngoài ra ông L2 không có con riêng nào khác.

Nên ối với yêu cầu khởi kiện của ông X thì bị ơn ng ý, tuy nhiên bà H yêu cầu ông X phải thanh toán số tiền chuy n nhƣ ng còn thiếu cho bà H.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị T trình bày:

Thống nhất toàn bộ với lời khai và ý kiến, yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn ông Trần Công X.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Mai Thị L, bà Mai Thị T1, bà Mai Thị P, bà Mai Thị H1, ông Mai Văn L1, bà Mai Thị S thống nhất trình bày:

Thống nhất toàn bộ lời khai và ý kiến của bà Trần Thị H.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Chi cục Thi hành án dân sự do ông Phạm Văn B là đại diện theo pháp luật trình bày:

Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ang tổ chức thi hành Bản án dân sự phúc thẩm số 185/2014/DSPT ngày 14/8/2014 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dƣơng và các Quyết ịnh thi hành án số 35/QĐ-CCTHA ngày 08/10/2014; số 1284/QĐ-CCTHADS ngày 02/02/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố ) D, tỉnh Bình Dƣơng ối với: bà Trần Thị H, ịa chỉ: 1 khu phố B, phƣờng A, thị xã (nay là thành phố ) D, tỉnh Bình Dƣơng, bà Mai Thị L, ịa chỉ: 1 ƣờng số A, khu phố B, phƣờng L, quận T, thành phố H Chí Minh; bà Mai Thị T1, ịa chỉ: 6 tổ B, khu phố N, phƣờng D, thị xã (nay là thành phố ) D, tỉnh Bình Dƣơng; bà Mai Thị H1, bà Mai Thị P, ông Mai Văn L3 và bà Mai Thị S, cùng ịa chỉ: 1 khu phố B, phƣờng A, thị xã (nay là thành phố ) D, tỉnh Bình Dƣơng, về việc thi hành các khoản:

- Bà Trần Thị H và những ngƣời thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Mai Văn L2 là bà Trần Thị H, bà Mai Thị L, bà Mai Thị T1, bà Mai Thị H1, bà Mai Thị P, ông Mai Văn L3 và bà Mai Thị S phải thanh toán cho ông H Văn T3 và bà Trần Thị Mẫu s tiền là 2.159.860.000 ng (bao g m số tiền 1.716.900.000 ng giả trị 07 lô ất ã xây nhà và số tiền 442.960.000 ng tiền ất làm ƣờng nội bộ). Những ngƣời thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Mai Văn L2 có trách nhiệm thanh toán trong phạm vi di sản của ông Mai Văn L2 lại.

- Bà Trần Thị H và những ngƣời thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Mai Văn L2 là các ông, bà Trần Thị H, Mai Thị L, Mai Thị T1, Mai Thị H1, Mai Thị P, Mai Văn L3 và Mai Thị S còn phải liên ới nộp số tiền 63.018.375 ng án phí dân sự sơ thẩm.

Qua xác minh iều kiện thi hành án ƣ c biết bà Trần Thị H có tài sản là Quyền sử dụng ất có diện tích 1.553m², thửa ất số 464b, tờ bản số 7 tọa lạc tại phƣờng A, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số phát hành V653314, số vào số cấp GCN 998QSDĐ/AB do UBND huyện D (nay là thành phố D) cấp ngày 10/7/2003 cho bà Trần Thị H.

Đ ảm bảo nghĩa vụ thi hành án, Chi cục Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố ) D, tỉnh Bình Dƣơng ã ban hành Quyết ịnh số 02/QĐ - CCTHA ngày 15/10/2014 về việc tạm dừng việc ăng ký, chuy n quyền sở hữu, sử dụng, thay ổi hiện trạng tài sản ối với Quyền sử dụng ất nêu trên.

Quá trình tổ chức thi hành án, những ngƣời có quyền l i và nghĩa vụ liên quan ã tự nguyện thi hành thay một phần nghĩa vụ thi hành án cho bà Trần Thị H và những ngƣời thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Mai Văn L2 với tổng số tiền 800.480.000 ng (bao g m: 579.000.000 ng giá trị 07 lô ất ã xây nhà và 221.480.000 ng tiền ất làm ƣờng nội bộ). Đ ng thời, ông H Văn T4 và bả Trần Thị M (ngƣời ƣ c thi hành án) ã yêu cầu ình chỉ thi hành án ối với số tiền 716.900.000 ng giá trị 07 lô ất ã xây nhà.

Nhƣ vậy, bà Trần Thị H và những ngƣời thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Mai Văn L2 còn phải thanh toán cho ông H Văn T4, bà Trần Thị M số tiền là 642.480.000 ng và liên ới nộp 63.018.375 ng án phí dân sự sơ thẩm.

Qua giải quyết việc thi hành án, ƣ c biết một phần quyền sử dụng ất (có diện tích ất 115m²) thuộc thửa ất số 464b, tờ bản số 7 tọa lạc tại phƣờng A, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số phát hành V653314, số vào số cấp GCN 998QSDĐ AB do UBND huyện D (nay là thành phố D) cấp ngày 10/7/2003 cho bà Trần Thị H nêu trên ang có tranh chấp tại Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An theo Thông báo thụ lý vụ án số: 650/2023/TB-TLVA ngày 12/12/2023 về việc tranh chấp h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất.

- Ý kiến của ại diện Viện ki m sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội ng xét xử và những ngƣời tham gia tố tụng ã chấp hành và tuân theo pháp luật úng quy ịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án ã bảo ảm úng quy ịnh của pháp luật. Nguyên ơn, bị ơn và những ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có ơn ề nghị giải quyết vắng mặt. Vì vậy Tòa án căn cứ vào Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các ƣơng sự có tên nêu trên là úng quy ịnh.

Về việc giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là có căn cứ chấp nhận, ề nghị hội ng xét xử xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên ơn, bị ơn và những ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có ơn ề nghị giải quyết vắng mặt. Vì vậy Tòa án căn cứ vào Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội ng xét xử xét xử vắng mặt các ƣơng sự có tên nêu trên.

. Về nội dung: ông Trần Công X, bà Trần Thị H ều xác nhận giữa bà H và ông X có ký kết h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất ngày 29/7/2003, sau ó

ảm bảo cho việc tách thửa, sang tên ối với diện tích ất mà các bên ã chuy n nhƣ ng thì ngày 15/3/2004 bà H, ông ký kết h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất khác, h p ng ƣ c xác nhận tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện D, tỉnh Bình Dƣơng ngày 19/3/2004, giá là 105.000.000 (một trăm lẻ năm trăm triệu) ng với mục ích ông X nhận chuy n nhƣ ng diện tích ất 113,8 m2, thuộc một phần thửa 464B, tờ bản số 07, tọa lạc tại Ấp B, xã A, huyện D (thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số vào sổ 998 QSDĐ/AB do UBND huyện D (nay là thành phố D) cấp cho bà Trần Thị H ngày 10/7/2003. Ông X ã trả số tiền 100.000.000 ng, còn thiếu bà H số tiền 5.000.000 ng, ông X ã nhận ất và xây dựng nhà ở. Căn cứ Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự ây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.

. Xét hiệu lực của h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất ngày 15/11/2022 giữa bà Trần Thị H với ông Trần Công X.

Ngày 29/7/2003, bà Trần Thị H và ông Trần Công X ký kết h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất, h p ng không có công chứng, chứng thực. Đ ảm bảo cho việc tách thửa, sang tên ối với diện tích ất mà các bên ã chuy n nhƣ ng thì ngày 15/3/2004 bà H, ông ký kết h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất khác với chính diện tích ất các bên ã thỏa thuận chuy n nhƣ ng vào ngày 29/7/2003, h p ng ƣ c xác nhận tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện D, tỉnh Bình Dƣơng ngày 19/3/2004. Phần diện tích ất mà bà H thỏa thuận chuy n nhƣ ng cho ông X theo o ạc thực tế có diện tích 113,8 m2, thuộc một phần thửa 464B, tờ bản số 07, tọa lạc tại Ấp B, xã A, huyện D (thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số vào sổ 998 QSDĐ/AB do UBND huyện D (nay là thành phố D) cấp cho bà Trần Thị H ngày 10/7/2003 với giá 105.000.000 ng. Sau khi nhận chuy n nhƣ ng ông Trần Công X ã xây dựng nhà ở kiên cố và sống ổn ịnh. Nhƣ vậy, tại thời i m chuy n nhƣ ng bà Trần Thị H và ông Trần Công X có ầy ủ năng lực hành vi dân sự và hoàn toàn tự nguyện, mục ích và nội dung của h p ng chuy n nhƣ ng không trái ạo ức, pháp luật, h p ng chuy n nhƣ ng giữa bà Trần Thị H với ông Trần Công X ƣ c h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất ngày 29/7/2003 ƣ c lập bằng giấy tay, có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã A, huyện D (nay là phƣờng A, thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng ngày 19/3/2004, các bên ã thực hiện xong phần lớn nghĩa vụ trả tiền tại h p ng chuy n nhƣ ng, các bên thống nhất cột mốc, ranh giới ất, bà Trần Thị H ã nhận 100.000.000 ng/105.000.000 ng tiền chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất, ông Trần Công X ã nhận ất, xây dựng nhà ở ổn ịnh, không bị cơ quan nhà nƣớc xử phạt vi phạm hành chính theo quy ịnh của Nhà nƣớc về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực ất ai, quá trình ông Trần Công X sử dụng ất thì bà Trần Thị H không phản ối nên theo hƣớng dẫn tại ti u mục a khoản 2.3 Điều 2 Mục II Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Hội ng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hƣớng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia ình thì Toà án chỉ công nhận h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất khi h p ng ó có ầy ủ các iều kiện sau ây:

“a.1) Người tham gia giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có năng lực hành vi dân sự;

a.2) Người tham gia giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoàn toàn tự nguyện;

a.3) Mục đích và nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không trái pháp luật, đạo đức xã hội;

a.4) Đất chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003;

a.5) Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện về nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;

a.6) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập thành văn bản có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền”.

Theo tài liệu, chứng cứ thu thập ƣ c tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An có nội dung: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ã ban hành Quyết ịnh số 02/QĐ-CCTHADS ngày 15/10/2014 về việc tạm dừng ăng ký, chuy n quyền sở hữu, sử dụng, thay ổi hiện trạng tài sản ối với tài sản là quyền sử dụng ất có diện tích 1.553m², thửa ất số 464b, tờ bản số 7 tọa lạc tại phƣờng A, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất số phát hành V653314, số vào số cấp GCN 998QSDĐ/AB do UBND huyện D (nay là thành phố D) cấp ngày 10/7/2003 cho bà Trần Thị H. Đến thời i m hiện nay, Chi cục Thi hành án chƣa thực hiện việc kê biên, xử lý ối với tài sản là quyền sử dụng ất. Căn cứ Điều 188 Luật Đất ai quy ịnh về iều kiện chuy n nhƣ ng quyền sử dụng có iều kiện ất không bị kê biên

ảm bảo thi hành án, ối với quyền sử dụng ất hiện nay của bà H chỉ bị tạm dừng ăng ký, chuy n quyền sở hữu…chƣa bị kê biên

ảm bảo thi hành án. Đ ng thời việc chuy n nhƣ ng giữa bà H với ông X là vào năm 2003, 2004 là trƣớc thời i m Chi cục Thi hành án ban hành Quyết ịnh số 02/QĐ-CCTHADS ngày 15/10/2014 về việc tạm dừng ăng ký, chuy n quyền sở hữu, sử dụng, thay ổi hiện trạng tài sản ối với tài sản nêu trên.

Từ những phân tích tại [2.1] và [2.2] có ủ cơ sở công nhận H p ng chuy n nhƣ ng h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất ngày 29/7/2003 giữa bà Trần Thị H với ông Trần Công X. Công nhận quyền quản lý và sử dụng ất cho ông Trần Công X ối với diện tích ất theo o ạc thực tế là 113,8 m2, thuộc một phần thửa 464B, tờ bản số 07, tọa lạc tại Ấp B, xã A, huyện D (thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng.

. Ông Trần Công X có trách nhiệm hoàn trả cho bà Trần Thị H số tiền còn thiếu khi nhận chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất nêu trên là 5.000.000 ng.

. Từ những phân tích trên xét thấy có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn ông Trần Công X với bà Trần Thị H

. Ý kiến của vị ại diện Viện ki m sát nhân dân thành phố Dĩ An về việc giải quyết vụ án là có cơ sở nên chấp nhận.

. Chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ, o ạc và ịnh giá tài sản: Nguyên ơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ và ịnh giá tài sản. Các bị ơn không phải chịu.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị ơn là ngƣời cao tuổi, có ơn xin miễn án phí nên thuộc trƣờng h p ƣ c miễn án phí theo quy ịnh tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội. Nguyên ơn phải chịu án phí có giá ngạch ối với số tiền chuy n nhƣ ng còn lại phải thanh toán cho bị ơn.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 144, 147, 227, 228, 238, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 691, 693, 705 ến Điều 709; Điều 711 ến 713 của Bộ luật Dân sự 1995;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Căn cứ Điều 12 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn ông Trần Công X với bị ơn bà Trần Thị H về tranh chấp h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất

1. Công nhận h p ng chuy n nhƣ ng quyền sử dụng ất ngày 29/7/2003, có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã A, huyện D (nay là phƣờng A, thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng ngày 19/3/2004 giữa bà Trần Thị H với ông Trần Công X ối với diện tích ất theo o ạc thực tế là 113,8 m2, thuộc một phần thửa 464B, tờ bản số 07, tọa lạc tại ấp B, xã A, huyện D (nay là khu phố B, phƣờng B, thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng.

1.2. Công nhận diện tích ất 113,8 m2, thuộc một phần thửa 464B, tờ bản số 07, tọa lạc tại ấp B, xã A, huyện D (nay là khu phố B, phƣờng B, thành phố D), tỉnh Bình Dƣơng thuộc quyền quản lý, sử dụng của ông Trần Công X.

Ông Trần Công X có quyền liên hệ với Cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền

ƣ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ất theo quy ịnh của pháp luật về ất ai.

(Sơ bản vẽ kèm theo).

2. Về chi phí tố tụng và án phí:

2.1. Chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ, o ạc và ịnh giá tài sản: Nguyên ơn tự nguyện chịu 4.200.000 ng (bốn triệu hai trăm nghìn) ng, tiền chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ, o ạc và ịnh giá tài sản. Nguyên ơn ã nộp ủ.

2.2. Về án phí: Bị ơn ƣ c miễn án phí. Nguyên ơn phải chịu 300.000 ng (ba trăm nghìn ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Đƣ c khấu hết vào số tiền tạm ứng án phí ông Trần Công X ã nộp theo biên lai thu tiền số 0001360 ngày 08/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Các ƣơng sự không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận ƣ c bản án hoặc bản án ƣ c niêm yết.

Trƣờng h p bản án, quyết ịnh ƣ c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời ƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ƣ c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ