- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "đỐNG vĂN Phi H ly hôn với Phan Thị Tuyết O"
- Tòa quyết gì? * Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đống Văn Phi H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG - Bản án số:125/2023/HNGĐ-ST - Ngày 05 tháng 5 năm 2023 - V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liễu
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Cao Nhẫn
2. Bà Trần Thị Kim Duyên
- Thư kY phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Thanh Tùng- Thư kY Tòa án nhân dân thị xã Gò Công.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phong.
Ngày 05 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công - Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lY số: 269/2022/TLST-HNGD ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc: “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 47/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đống Văn Phi H, sinh năm 1995 (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp BN, xã ThC, huyện G C T, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Phan Thị Tuyết C, sinh năm 1999 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 10 Nguyễn Trãi, khu phố 2, phường 2, thị xã Gò Công, tỉnh
Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN :
* Theo đơn xin ly hôn và trong quá trình tố tụng nguyên đơn anh Đống Văn Phi H trình bày: Anh và chị Phan Thị Tuyết C tự tìm hiểu và sống chung với nhau năm 2018, có tổ chức đám cưới và đăng kY kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 2 vào năm 2020. Quá trình chung sống hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng anh thường xuyên cãi nhau. Anh và chị C đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh và chị C sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay. Quá trình ly thân, anh và chị C không gặp gỡ, liên hệ với nhau để hàn gắn tình cảm. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm giữa anh và chị C không còn nên anh yêu cầu ly hôn với chị C.
- Về con chung: có 02 con chung tên Đống Ngọc Như Y, sinh ngày 22/11/2018 đang sống chung với chị C và Đống H Anh K, sinh ngày 31/7/2021 đang sống chung với anh H. Ly hôn, anh H yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu Anh K, giao chị C tiếp tục nuôi cháu Như Y, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
* Bị đơn chị Phan Thị Tuyết C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lY vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai lần, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị không đến dự phiên tòa cũng không gửi văn bản trình bày Y kiến về việc anh H xin ly hôn với chị. Toà án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng:
+ Về trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lY và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Đống Văn Phi H có đơn đề nghị giải quyết việc ly hôn giữa anh và chị Phan Thị Tuyết C địa chỉ khu phố 2, phường 2, thị xã Gò Công, Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Anh Đống Văn Phi H có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Phan Thị Tuyết C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng chị vẫn vắng mặt không lY do vì vậy căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H và chị C.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Anh Đống Văn Phi H và chị Phan Thị Tuyết C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường 2 cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2020 là hôn nhân hợp pháp. Nay anh H yêu cầu ly hôn cần được xem xét giải quyết theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của anh H. Hội đồng xét xử xét thấy theo anh H cho rằng nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Anh và chị C đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh và chị C sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay. Trong thời gian ly thân, vợ chồng không có trao đổi hàn gắn tình cảm. Hơn nữa, khi anh H xin ly hôn, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị C không đến để trình bày Y kiến về việc anh H xin ly hôn, chứng tỏ chị C cũng không còn thiết tha hàn gắn tình cảm với anh H.
Xét thấy mâu thuẫn giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh H được ly hôn với chị C là phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: có 02 con chung tên Đống Ngọc Như Y, sinh ngày 22/11/2018 đang sống chung với chị C và Đống H Anh K, sinh ngày 31/7/2021 đang sống chung với anh H. Ly hôn, anh H yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu Anh K, giao chị C tiếp tục nuôi cháu Như Y, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy từ khi anh H và chị C sống ly thân nhau, cháu Như Y sống với chị C, cháu Anh K sống với anh H, để đảm bảo cuộc sống của các cháu không bị xáo trộn, ảnh hưởng đến môi trường sống của các cháu nên căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh H được trực tiếp nuôi cháu Anh K, chị C được trực tiếp nuôi cháu Như Y, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh H khai không có nhưng chị C không đến trình bày Y kiến nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí: Anh Đống Văn Phi H là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH :
- Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lY và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đống Văn Phi H.
1. Về hôn nhân: Anh Đống Văn Phi H được ly hôn với chị Phan Thị Tuyết C.
2. Về con chung:
- Anh Đống Văn Phi H được trực tiếp nuôi 01 con chung tên Đống H Anh K, sinh ngày 31/7/2021.
- Chị Phan Thị Tuyết C được trực tiếp nuôi 01 con chung tên Đống Ngọc Như Y, sinh ngày 22/11/2018.
Anh Đống Văn Phi H và Chị Phan Thị Tuyết C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Đống Văn Phi H và Chị Phan Thị Tuyết C được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về án phí: Anh Đống Văn Phi H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007128 ngày 08/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công. Như vậy, anh Đống Văn Phi H đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Anh Đống Văn Phi H, Chị Phan Thị Tuyết C có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh TG; - VKSND TXGC; - CCTHADS TXGC; - Các đương sự; - UBND phường 2; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa NGUYỄN THỊ BÍCH LIỄU |