vanban.org

Bản án 125/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

* Tuyên Xử: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Huỳnh Thị L và anh Đặng Văn Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1991 yêu cầu ly hôn với anh Đặng Văn Th, sinh năm 1984"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 125/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 11/8/2023
Về việc: “Xin ly hôn và nuôi con chung”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Thanh Sang

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đinh Thị Phƣơng Lan

Ông Nguyễn Tấn Lập

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Thư ký TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Bùi Đức Mậu – Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 331/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc: “Xin ly hôn và nuôi con chung”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2023/QĐST - HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1991 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện H, tỉnh K.

Bị đơn: Anh Đặng Văn Th, sinh năm 1984 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện H, tỉnh K.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Huỳnh Thị L trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị L và anh Đặng Văn Th tự tìm hiểu yêu thương nhau, sau đó được hai bên gia đình đồng ý tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn và được UBND xã B, huyện H cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 28/5/2015. Thời gian đầu, vợ chồng sống rất hạnh phúc, tuy nhiên thời gian gần đây thì giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, nhiều lần cự cãi và dẫn đến sống ly thân hơn một năm nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn được. Do đó, chị L yêu cầu được ly hôn với anh Đặng Văn Th.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Đặng Chí T, sinh ngày 07/4/2012 và Đặng Thị Sao L, sinh ngày 11/4/2014 hiện nay đang ở với anh Th. Sau khi ly hôn chị L đồng ý giao hai người con chung cho anh Th nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và chị không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị L và anh Đặng Văn Th không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị L và anh Đặng Văn Th không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo bản tự khai bị đơn anh Đặng Văn Th trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đặng Văn Th và chị Huỳnh Thị L tự tìm hiểu yêu thương nhau, sau đó được hai bên gia đình đồng ý tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn và được được UBND xã B, huyện H cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 28/5/2015. Quá trình chung sống thì giữa vợ chồng anh chị không có cự cãi gì mà do chị L tự bỏ nhà đi và sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau được nữa nên chị L yêu cầu ly hôn thì anh Th cũng đồng ý.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Đặng Chí T, sinh ngày 07/4/2012 và Đặng Thị Sao L, sinh ngày 11/4/2014 hiện nay đang ở với anh Th. Sau khi ly hôn anh Th yêu cầu được nuôi dưỡng hai người con chung đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Đặng Văn Th và chị Huỳnh Thị L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Đặng Văn Th và chị Huỳnh Thị L không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử.

- Về chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương sự đã thực hiện đúng các quy định Bộ luật tố tụng dân sự về quyền và nghĩa vụ của các đương sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Huỳnh Thị L và Anh Đặng Văn Th; Về con chung: Giao cho anh Đặng Văn Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai người con chung tên Đặng Chí T, sinh ngày 07/4/2012 và Đặng Thị Sao L, sinh ngày 11/4/2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xét. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên không xét; Về án phí: áp dụng áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử: Chị Huỳnh Thị L nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ v án và đ đư c thẩm tra tại phiên Tòa, căn c kết quả tranh lu n tại phiên toà Hội đ ng t nh n định v án này như sau:

Về thẩm quyền: Theo nội dung đơn xin ly hôn của Chị Huỳnh Thị L thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp T, xã B, huyện H nên quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.

Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Thị L và anh Đặng Văn Th đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

. Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị L và Anh Đặng Văn Th là vợ chồng hợp pháp do đã được UBND xã B, huyện H cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 28/5/2015. Quá trình chung sống giữa chị L và anh Th phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Từ năm 2021 chị L và anh Th đã sống ly thân cho đến nay, mỗi người có cuộc sống riêng và cũng không còn liên hệ, gặp gỡ hay hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều này đã được chị L và anh Th thừa nhận. Nay chị L yêu cầu ly hôn thì anh Th cũng đồng ý, không có nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình xét thấy hôn nhân giữa chị L và anh Th đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị L và anh Đặng Văn Th.

Về con chung: Chị L và anh Th có 02 người con chung tên Đặng Chí T, sinh ngày 07/4/2012 và Đặng Thị Sao L, sinh ngày 11/4/2014 hiện đang ở cùng anh Th, cả chị L và anh Th cùng thỏa thuận anh Đặng Văn Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai người con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Xét thấy thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của cháu T và cháu L (theo bản tự khai ngày 10/7/2023) nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Giao Đặng Chí T, sinh ngày 07/4/2012 và Đặng Thị Sao L, sinh ngày 11/4/2014 cho anh Đặng Văn Th nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Các bên đương sự thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.

Về n chung: Các đương sự thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Huỳnh Thị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 55, 58; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

* Tuyên Xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Huỳnh Thị L và anh Đặng Văn Th.

/ Về con chung: Giao cho anh Đặng Văn Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai người con chung tên Đặng Chí T, sinh ngày 07/4/2012 và Đặng Thị Sao L, sinh ngày 11/4/2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Huỳnh Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Huỳnh Thị L có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật.

/ Về tài sản chung: Các bên đương sự thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.

4/ Về n chung: Các đương sự thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.

5/ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009972 ngày 12/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Theo đó Chị Huỳnh Thị L không phải nộp thêm.

6/ Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ