vanban.org

Bản án 125/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND huyện Thới Bình;

Chi cục THADS huyện Thới Bình; Phòng KTNV&THA TAnd tỉnh Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M yêu cầu ly hôn đối với anh Đ"
  • Tòa quyết gì? VKSND huyện Thới Bình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 125/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 23-9-2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Chính 2. Bà Hồ Lệ Hoa

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình. Trong ngày 23 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 135/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Hứa Chúc M, sinh năm 1981 (có mặt) 2. Bị đơn: Anh Phạm Hoàng Đ, sinh năm 1980 (vắng mặt) Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là chị Hứa Chúc M trình bày: Về hôn nhân: Chị M và anh Đ tự tìm hiểu và được cha mẹ hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau ngày 26/4/2004. Quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hôn nhân không thể kéo dài, nay chị M yêu cầu được ly hôn đối với anh Đ. Về con chung: Có 01 người con chung tên Phạm Hoàng Ph (giới tính: Nam), sinh ngày 28/11/2004 hiện do chị M nuôi dạy. Khi ly hôn, chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên tòa hôm nay: Chị M bổ sung trong thời gian chung sống bị anh Đ bạo hành thường xuyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng bị đơn. [2] Chị M và anh Đ có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên được công nhận là vợ chồng. Theo chị M xác định, quá trình chung sống, bị anh Đ bạo hành thường xuyên. Hai người đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2019 đến nay. Thời gian ly thân, hai người không quan tâm, chăm sóc nhau. Trong khi anh Đ không có ý kiến gì khác. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị M được ly hôn với anh Đ. [3] Các đương sự có 01 người con chung hơn 07 tuổi hiện do chị M nuôi dạy. Anh Đ không có ý kiến gì khác, trong khi người con có nguyện vọng được sống với mẹ, nên chấp nhận yêu cầu của chị M được tục nuôi con chung. Chị M không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. [4] Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. [5] Các đương sự không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không xem xét. [6] Chị M là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. [7] Tại phiên tòa: Chị M có mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án. Anh Đ vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 1. Xét xử vắng mặt anh Phạm Hoàng Đ. 2. Chấp nhận yêu cầu của chị Hứa Chúc M được ly hôn đối với anh Phạm Hoàng Đ. 3. Chị M được quyền tiếp tục nuôi dạy 01 người con chung tên Phạm Hoàng Phú (giới tính: Nam), sinh ngày 28/11/2004. 4. Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 5. Chị M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần chị M nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006104 ngày 26/4/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ. 6. Chị M được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ