- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đặng Thị Mỹ Ph à anh Lê Đình Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 125/2018/HNGĐ-ST Ngày 09/10/2018 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hoàng.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Lệ Thi.
2. Bà Đào Thị Thu Đoàn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Ân - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, t nh Quảng Ng i.
- Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh uảng Ng i tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Thu Hi u – Ki m sát iên.
Ngày 09 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, t nh Quảng Ng i xét xử sơ thẩm công khai ụ án thụ lý số: 82/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 ề iệc“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quy t định đưa ụ án ra xét xử số: 15/2018/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018 và Quy t định ho n phiên tòa số: 37/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/9/2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Mỹ Ph, sinh năm 1991; có mặt.
Địa ch : Đội 9, thôn Đ, x T, thành phố Q, t nh Quảng Ng i.
2. Bị đơn: Anh Lê Đình Q, sinh năm 1982; ắng mặt.
Địa ch : Đội 8, thôn Th, x T, huyện Sơn T, t nh Quảng Ng i.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày / /2 1 , bản tự khai ngày 1 / /2 1 ,biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 31/ /2 1 và trong uá tr nh t , nguyên đơn chị Đặng Thị Mỹ Ph trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ph và anh Lê Đình Q trước khi k t hôn có tự nguyện tìm hi u, không ai ép buộc à đăng ký k t hôn tại y ban nhân dân x T, huyện Sơn T, t nh Quảng Ng i vào ngày 01/10/2009. Sau khi k t hôn chị à anh Q sống chung tại nhà cha mẹ chồng, ợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Q đ có gia đình nhưng không lo làm ăn mà có tính cờ bạc, sau khi đánh bài thua h t tiền ề bảo chị đưa tiền chị không đưa thì bị anh Q đánh đập, chị đ cố gắng chịu đựng nhưng anh Q không thay đổi tính tình, chị à gia đình đ khuyên can nhưng anh Q không nghe mà ngày càng quá đáng hơn nên chị à anh Q đ sống ly thân từ năm 2011 cho đ n nay. Nay chị xét thấy tình cảm giữa chị ới anh Q không còn, không th hàn gắn được ới nhau nữa nên chị Ph yêu cầu Tòa án giải quy t cho chị được ly hôn ới anh Lê Đình Q.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Thị Mỹ P, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2009, hiện anh Q đang nuôi dưỡng, khi ly hôn chị đồng ý giao con cho anh Q ti p tục nuôi dưỡng, chị sẽ cấp dưỡng nuôi cháu P mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai à cũng không có ai nợ ợ chồng.
Bị đơn: Anh Lê Đình Q ắng mặt à không nộp ăn bản trình bày cho Tòa án, mặc d đ được Tòa án tống đạt, niêm y t hợp lệ các thông báo à giấy triệu tập cho anh Q.
* Phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quy t ụ án từ khi thụ lý đ n trước khi Hội đồng xét xử nghị án. Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký à những người tham gia tố tụng đ tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, ch có bị đơn là không tuân thủ quy định của pháp luật, không đ n Tòa án theo yêu cầu của Tòa án.
- Về nội dung:
Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân à gia đình xử cho chị Đặng Thị Mỹ Ph được ly hôn anh Lê Đình Q.
Về con chung: Căn cứ các Điều 81,82 Luật Hôn nhân à gia đình, giao con chung là Lê Thị Mỹ P, sinh ngày 25/11/2009 cho anh Lê Đình Q ti p tục nuôi dưỡng, chị Ph có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu P mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
Về tài sản: Không có nên không xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị Mỹ Ph phải chịu án phí ly hôn à án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ ụ án được thẩm tra tại phiên tòa à căn cứ ào k t quả h i tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Đặng Thị Mỹ Ph có đơn xin ly hôn anh Lê Đình Q, hiện đang cư trú à có hộ khẩu thường trú tại thôn Th, x T, huyện S, t nh Quảng Ng i nên Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh thụ lý giải quy t ụ án “Ly hôn, tranh chấp ề nuôi con khi ly hôn” là ph hợp ới quy định tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35 à đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa bị đơn anh Lê Đình Q ắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ đi m b khoản 2 Điều 22 , khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử ắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Mỹ Ph à anh Lê Đình Q có đăng ký k t hôn tại UBND x T, huyện S, t nh Quảng Ng i ào ngày 01/10/2009 nên hôn nhân giữa chị Ph à anh Q là hôn nhân hợp pháp. Sau khi k t hôn chị Ph à anh Q sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Q đ có gia đình nhưng không lo làm ăn, không quan tâm đ n ợ con, mỗi lần đánh bạc bị thua là anh Q ề nhà đánh đập chị Ph. Do đó, chị Ph và anh Q đ sống ly thân từ năm 2011 đ n nay, không ai quan tâm gì đ n nhau. Tòa án đ triệu tập hợp lệ anh Q nhiều lần đ làm iệc à hòa giải nhưng anh Q ẫn không có mặt. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị Ph và anh Q đ thật sự trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu được ly hôn của chị Ph là có căn cứ à ph hợp ới Điều 56 Luật Hôn nhân à gia đình. Do đó, chấp nhận đơn khởi kiện ề iệc chị Đặng Thị Mỹ Ph ly hôn ới anh Lê Đình Q.
Về nuôi con chung: Chị Ph và anh Q có 01 con chung tên là Lê Thị Mỹ P, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2009, hiện anh Q đang nuôi dưỡng. Xét thấy, cháu Lê Thị Mỹ P đang sống ổn định c ng ới anh Q, đ thuận lợi cho iệc chăm sóc, giáo dục con à cuộc sống của cháu không bị ảnh hưởng, cháu P đ có đơn nguyện ọng được ở ới anh Q, nên chấp nhận yêu cầu của chị Ph giao cháu Lê Thị Mỹ P cho anh Q ti p tục nuôi dưỡng là ph hợp ới quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân à gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị Mỹ Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thị Mỹ P mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng k từ tháng 10 năm 2018 cho đ n khi cháu P đủ 18 tuổi.
Xét thấy iệc tự nguyện cấp dưỡng nuôi con của chị Ph là ph hợp ới quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của chị Ph.
Về tài sản chung à nợ chung: Chị Ph cho rằng ợ chồng không có tài sản chung, ợ chồng không nợ ai à không cho ai ay mượn, anh Q không có ý ki n gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Đặng Thị Mỹ Ph phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn à 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng 600.000 đồng là ph hợp theo quy định tại Điều 14 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, 2 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường ụ Quốc hội.
Kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ ào Điều 28, 35, 39, 14 , đi m b khoản 2 Điều 22 , khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân à gia đình; Điều 26, 2 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường ụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đặng Thị Mỹ Ph à anh Lê Đình Q.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Thị Mỹ P, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2009 cho anh Lê Đình Q ti p tục nuôi dưỡng; chị Đặng Thị Mỹ Ph có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2018 cho đ n khi cháu P đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa ụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực ti p nuôi con c ng các thành iên gia đình không được cản trở người không trực ti p nuôi con trong iệc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cơ quan tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có th quy t định iệc thay đổi người trực ti p nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị Mỹ Ph phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn và 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 600.000 đồng nhưng được khấu trừ ào số tiền tạm ứng án phí chị Ph đ nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0000779 ngày 10/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, t nh Quảng Ng i; chị Ph còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành ong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất uy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2 1 .
Trường hợp bản án được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các Điều 6, , a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự.
5. Kháng cáo: Chị Đặng Thị Mỹ Ph có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án sơ thẩm. Anh Lê Đình Q ắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t.
| Nơi nhận: - TAND t nh Quảng Ng i; - VKSND t nh Quảng Ng i; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - y ban nhân dân x T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Phan Hoàng |