vanban.org

Bản án 1246/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S:

Bà Võ Ngọc Bảo N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 29/9/2025 là: 103.997.588 (Một trăm lẻ ba triệu chín trăm chín mươi bảy ngàn năm trăm tám mươi tám) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 58.244.052 (Năm mươi tám triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn không trăm năm mươi hai) đồng và lãi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1246/2025/DS–ST
Ngày: 29 - 9 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G - THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mộng Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Soan.

2. Bà Trần Thị Thanh Vân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thành Luân - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực G - Thành phố H.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực G - Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực G - Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 274/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2025, về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2004/2025/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 2652/2025/QĐST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ trụ sở: Số B đường N, phường X (phường V, Quận C cũ), Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Lầu A, số B đường N, phường X (phường V, Quận C cũ), Thành phố H. (Theo Giấy ủy quyền số: 2746/2024/UQ-TGĐ ngày 25/12/2024). (Có mặt)

2. Bị đơn: Bà Võ Ngọc Bảo N, sinh năm: 2000; Địa chỉ: Số B đường T, phường H (Phường A, quận G cũ), Thành phố H (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, có ông Dương Văn T trình bày:

Ngày 15/9/2022, bà Võ Ngọc Bảo N có ký với Ngân hàng TMCP S (sau đây được viết tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.766%/tháng. Lãi suất được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Võ Ngọc Bảo N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là: 520.275.560 (Năm trăm hai mươi triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm sáu mươi) đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt đến nay bà N đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là: 470.600.000 (Bốn trăm bảy mươi triệu sáu trăm ngàn) đồng. Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán (tại Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều khiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Sau đó, bà N không thanh toán cho Ngân hàng nữa. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà N vẫn không có thiện chí trả nợ nên ngày 11/3/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Nay Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bà Võ Ngọc Bảo N phải thanh toán số tiền tính đến ngày 29/9/2025 là: 103.997.588 (Một trăm lẻ ba triệu chín trăm chín mươi bảy ngàn năm trăm tám mươi tám) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 58.244.052 (Năm mươi tám triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn không trăm năm mươi hai) đồng và lãi quá hạn là: 45.753.536 (Bốn mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi ba ngàn năm trăm ba mươi sáu) đồng. Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà N phải thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 30/9/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S - ông Dương Văn T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu bà Võ Ngọc Bảo N phải thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/9/2025 số tiền như trên. Ngân hàng yêu cầu bà Võ Ngọc Bảo N trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra, yêu cầu bà Võ Ngọc Bảo N phải có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho đến ngày bà N thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng.

Bị đơn bà Võ Ngọc Bảo N mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa nhưng bà Võ Ngọc Bảo N vẫn vắng mặt không có lý do.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về xác định thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng; thực hiện việc gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng các qui định tại Điều 70, Điều 71; bị đơn chưa thực hiện đúng qui định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do đương sự xuất trình và do Tòa án thu thập được: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, án phí sơ thẩm thực hiện theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S khởi kiện bị đơn bà Võ Ngọc Bảo N, sinh năm: 2000 về việc yêu cầu bà N phải trả tiền nợ gốc và nợ lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP S. Đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ tại: Số B đường T, phường H, Thành phố H, nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực G - Thành phố H.

. Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn bà Võ Ngọc Bảo N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bà N.

. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Do bà Võ Ngọc Bảo N không có mặt theo Giấy triệu tập của Tòa án nên Hội đồng xét xử không ghi nhận được ý kiến của bà N, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng cung cấp để làm cơ sở giải quyết vụ án.

Căn cứ Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 15/9/2022 đã đủ cơ sở xác định bà Võ Ngọc Bảo N được Ngân hàng TMCP S cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là: 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

Căn cứ vào Bảng tóm tắt sao kê quá trình thanh toán ngày 29/9/2025 do Ngân hàng cung cấp thể hiện: Từ ngày kích hoạt đến nay, bà N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là: 520.275.560 (Năm trăm hai mươi triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm sáu mươi) đồng, bà N đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền bao gồm gốc, lãi, phí và phí trễ hạn là: 470.600.000 (Bốn trăm bảy mươi triệu sáu trăm ngàn) đồng. Từ ngày 10/12/2023, bà N không thanh toán thêm khoản tiền nào nữa cho Ngân hàng nên đã phát sinh phí trễ hạn, lãi. Đến ngày 11/3/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà N thanh toán số tiền còn nợ từ ngày Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ tạm tính đến ngày 29/9/2025 là: 103.997.588 (Một trăm lẻ ba triệu chín trăm chín mươi bảy ngàn năm trăm tám mươi tám) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 58.244.052 (Năm mươi tám triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn không trăm năm mươi hai) đồng và lãi quá hạn là: 45.753.536 (Bốn mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi ba ngàn năm trăm ba mươi sáu) đồng (Lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán với lãi suất quá hạn là: 2.766% x 150% = 4.14%/tháng).

Xét thấy, việc bà Võ Ngọc Bảo N không thanh toán tiền cho Ngân hàng là đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận giữa các bên và làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Võ Ngọc Bảo N phải trả số tiền trên là có căn cứ. Mặt khác, xét về trách nhiệm trả nợ, Hội đồng xét xử xét thấy đây là khoản nợ dưới hình thức thẻ tín dụng cá nhân và nguyên đơn chỉ yêu cầu bà N có trách nhiệm trả nợ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bà Võ Ngọc Bảo N phải có trách nhiệm trả số tiền tính đến ngày 29/9/2025 là: 103.997.588 (Một trăm lẻ ba triệu chín trăm chín mươi bảy ngàn năm trăm tám mươi tám) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 58.244.052 (Năm mươi tám triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn không trăm năm mươi hai) đồng và lãi quá hạn là: 45.753.536 (Bốn mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi ba ngàn năm trăm ba mươi sáu) đồng. Ngân hàng yêu cầu bà Võ Ngọc Bảo N trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra, bà Võ Ngọc Bảo N còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng từ ngày 30/9/2025 cho đến ngày bà N thanh toán hết số nợ vay. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận.

Từ những phân tích nêu trên, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực G - Thành phố H là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP S được chấp nhận nên bà Võ Ngọc Bảo N phải chịu tiền án phí là: 5.199.879 (Năm triệu một trăm chín mươi chín ngàn tám trăm bảy mươi chín) đồng.

H lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 1.923.303 (Một triệu chín trăm hai mươi ba ngàn ba trăm lẻ ba) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0057920 ngày 15/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp (nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực G), Thành phố H.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 150, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 357, Điều 466 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;

- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S:

Bà Võ Ngọc Bảo N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến ngày 29/9/2025 là: 103.997.588 (Một trăm lẻ ba triệu chín trăm chín mươi bảy ngàn năm trăm tám mươi tám) đồng. Trong đó, nợ gốc là: 58.244.052 (Năm mươi tám triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn không trăm năm mươi hai) đồng và lãi quá hạn là: 45.753.536 (Bốn mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi ba ngàn năm trăm ba mươi sáu) đồng. Trả một lần ngay khi sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 30/9/2025 cho đến ngày thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP S, bà Võ Ngọc Bảo N còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 15/9/2022 cho đến ngày thi hành án xong.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Võ Ngọc Bảo N phải chịu tiền án phí là: 5.199.879 (Năm triệu một trăm chín mươi chín ngàn tám trăm bảy mươi chín) đồng.

- H lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là: 1.923.303 (Một triệu chín trăm hai mươi ba ngàn ba trăm lẻ ba) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0057920 ngày 15/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp (Nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực G), Thành phố H.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP S được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Võ Ngọc Bảo N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.

4. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ