vanban.org

Bản án 1241/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

Luật án phí lệ phí 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1241 /2025/DS-ST
Ngày: 29/9/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Bình

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Nguyễn Anh Tuấn

2. Ông Võ Thành Viên

- Thư ký phiên Tòa: Bà Đoàn Mỹ Linh - Thư ký tòa án nhân dân Khu vực 7- Thành Phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 – Thành Phố Hồ Chí Minh tham gia phiên Tòa: Bà Trần Thị Thùy Dương – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 7, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 596/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2025 về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1926/2025/QĐXX ngày 20/8/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 2772/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng; Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa (nay là phường Láng), thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng-Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện ủy quyền: Ông Đỗ Thành Trung - Phó Giám đốc Trung tâm THN KHDN và xử lý nợ pháp lý-Vpbank; Địa chỉ liên lạc: Tầng 3, Tòa nhà VPBank, số 2B Quang Trung, Phường 3, Quận Gò Vấp (nay là phường Hạnh Thông) Thành Phố Hồ Chí Minh. Ông Trung ủy quyền lại cho bà Trần Thị Ái Hương, ông Hoàng Từ Trung Đức, bà Tô Thị Thu Thảo, bà Võ Thị Thắm.

(Có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: Bà Trần V, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số A đường Lê Đ, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh

(Vắng mặt )

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 19/5/2025 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn trình bày: Ngày 03/02/2023 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) có ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử, Hợp đồng số 325-P-3632082 với bà Trần V, cấp tín dụng cho bà Anh vay số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn là 60 tháng, giải ngân ngày 06/02/2023, để tiêu dùng cá nhân. Và ngày 08/7/2022 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử, Hợp đồng số LD2219500913 với bà Trần V, cho bà Anh vay số tiền 56.700.000 đồng, thời hạn vay là 36 tháng, giải ngân ngày 14/7/2022 để tiêu dùng cá nhân. Quá trình thực hiện các Hợp đồng, bà Trần V đã vi phạm nghĩa vụ đối với VPBank nên toàn bộ khoản vay trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất quá hạn. Tạm tính đến ngày 14/5/2025 bà Trần V còn nợ số tiền tổng cộng là 407.587.078 đồng, trong đó nợ gốc là 45.374.088 đồng; nợ lãi là 40.494.467 đồng; nợ thẻ tín dụng là 321.718.523 đồng. Nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện yêu cầu bà Trần V thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật toàn bộ số nợ tạm tính đến ngày 29/9/2025 là 480.722.545 đồng, bao gồm nợ gốc khoản vay là 45.374.088 đồng; nợ lãi khoản vay là 56.914.400 đồng; nợ thẻ tín dụng là 378.434.057 đồng. Yêu cầu tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi bà Trần V trả hết nợ. bà Trần V phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí liên quan khác.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 - thành phố Hồ Chí Minh;

Về tố tụng:

Giám sát quá trình giải quyết vụ án dân sự giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng với bà Trần V nhận thấy: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, về thẩm quyền thụ lý, xác định tư cách người tham gia tố tụng, xác minh thu thập chứng cứ, trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý vụ án cho Viện Kiểm sát và cho đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử, tại phiên tòa đản bảo trình tự xét xử vụ án, đảm bảo quyền lợi cho các bên khi tranh tụng, đúng pháp luật tố tụng.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn thực đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

Về tố tụng:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện bà Trần V về hợp đồng tín dụng. Căn cứ quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ ngày 23/6/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Công an Phường 6, quận Gò Vấp (nay là phường An Nhơn), Thành phố Hồ Chí Minh cho biết bà Trần V có hộ khẩu thường trú tại số A đường Lê Đ, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh đã bán nhà đi đâu không rõ từ năm 2014, qua tra cứu trên cơ sở dữ liệu thể hiệ đang cư trú tại M1 phường T, Quận H do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Thành Phố Hồ Chí Minh theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập đến lần thứ hai nhưng bà V vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng với thủ tục được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Căn cứ lời trình bày của đại diện nguyên đơn, cùng hợp đồng tín dụng Ngày 03/2/2023 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) có ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử, Hợp đồng số 325-P-3632082 với bà Trần V vay số tiền 150.000.000 đồng, với thời hạn vay là 60 tháng, được giải ngân ngày 06/2/2023 vay để tiêu dùng cá nhân. Ngày 08/7/2022 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) có ký giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử, Hợp đồng số LD2219500913 với bà Trần V, cho vay số tiền 56.700.000 đồng, với thời hạn vay là 36 tháng, giải ngân ngày 14/7/2022 vay để tiêu dùng cá nhân. Quá trình thực hiện các Hợp đồng, Bà Trần V đã vi phạm nghĩa vụ đối với VPBank nên toàn bộ khoản vay trên đã bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất quá hạn. Tạm tính đến ngày 14/5/2025 bà Trần Vân còn nợ VPBank số tiền tổng cộng là 407.587.078 đồng, bao gồm nợ gốc khoản vay là 45.374.088 đồng; nợ lãi khoản vay là 40.494.467 đồng; nợ thẻ tín dụng là 321.718.523 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) buộc bà Trần V phải thanh toán cho VPBank toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo các Hợp đồng nêu trên, tạm tính đến ngày xét xử 29/9/2025 là 480.722.545 đồng, bao gồm nợ gốc khoản vay là 45.374.088 đồng; nợ lãi khoản vay là 56.914.400 đồng; nợ thẻ tín dụng là 378.434.057 đồng. Yêu cầu tiếp tục cho tính lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng cho đến khi bà Trần V thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank. Yêu cầu Tòa án tuyên trong bản án VPBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của bà Trần V để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VPBank. Bà Trần V phải chịu toàn bộ án phí và các chi phí liên quan khác (nếu có). Như vậy, giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và bà Trần V có giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên chấp nhận.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm.

Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 23.228.901 đồng theo quy định pháp luật.

Nguyên đơn không phải chịu án phí, được hoàn lại án phí tạm nộp.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 463, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

- Luật án phí lệ phí 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) với bị đơn bà Trần V.

Buộc bà Trần V phải có trách nhiệm thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) số tiền tổng cộng là 480.722.545 đồng, bao gồm nợ gốc khoản vay là 45.374.088 đồng; nợ lãi khoản vay là 56.914.400 đồng; nợ thẻ tín dụng là 378.434.057 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBANK) được quyền tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi bà Trần V thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2. Về án phí:

Bà Trần V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 23.228.901 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng được hoàn lại số tiền 10.151.742 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000277 ngày 17/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, Thành phố Hồ Chí Minh).

Thi hành án tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt, niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND TP.HCM;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSNDTP.HCM;

- VKSNDKV7;

- Phòng THADS KV7, TP.HCM;

- Các đương sự;

- Lưu VP, HS.

Chu Thị Bình THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Chu Thị Bình

Cỡ chữ