vanban.org

Bản án 124/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào Điều 9, hoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53, 81,82,83,84 Luật Hôn nh n và gia đình; hoản 7 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; điểm hoản 2 Điều 227; hoản 3 Điều 228 BLTTDS; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2…

Về hôn nh n: Không công nhận chị Phạm Thị H và anh Cao V n B là vợ chồng. Về con chung: Buộc anh Cao V n B giao cháu Cao Thị Qu nh A cho chị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào Điều 9, hoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53, 81,82,83,84 Luật Hôn nh n và gia đình; hoản 7 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; điểm hoản 2 Điều 227; hoản 3 Điều 228 BLTTDS; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 124 /HNGĐ - ST
Ngày 29/11/2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Quán Vi Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Thuận.

2. Ông Hồ Tiến Dũng.

Thư ký phiên toà: Ông Phan V n Vận - Thư T a án nh n d n huy n Qu Hợp, tỉnh Ngh An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Ông Trương V n Hào – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 n m 2023, tại trụ sở T a án nh n d n huy n Qu , tỉnh Ngh An, xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nh n và gia đình thụ l số: 63/2023/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 10 n m 2023 về “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 20 tháng 11 n m 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh n m 1978.

Địa chỉ: Xóm M, xã C, huy n Q, tỉnh Ngh An.

(Có mặt)

1. Bị đơn: Anh Cao V n B, sinh n m 1977.

Địa chỉ: Xóm M, xã C, huy n Q, tỉnh Ngh An.

(Vắng mặt tại phên t a lần thứ 2)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn ngày 30/8/2023 và tại Bản tự hai, Biên ản lấy l i hai trong quá trình giải quyết vụ án, l i hai tại phiên t a, nguyên đơn là chị Phạm Thị H trình bày:

Chị và anh Cao V n B tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương trên cơ sở tự nguy n vào tháng 8 n m 2003 và chung sống với nhau như vợ chồng mà hông làm thủ tục đ ng

ết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống do tính tình hông hợp nhau, nảy sinh nhiều m u thuẫn nên cuộc sống hông hạnh phúc. Anh Cao V n B hông ch m sóc gia đình, hông tự chủ inh tế, vi c làm mà c n sa và t nạn xã hội di cai nghi n lầnnhưng hông được. Vợ chồng đã nhiều hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh B hông thay đổi. Vợ chồng đã sống ly th n từ tháng 8 n m 2021 đến nay nên chị H làm đơn yêu cầu T a án giải quyết ly hôn với anh Cao V n B.

Về con chung: Giữa chị và anh Cao V n B có hai ngư i con chung là Cao V n V, sinh ngày 15/3/2004 và Cao Thị Qu nh A, sinh ngày 11/8/2008. Cao V n V đã đủ 18 tuổi, trưởng thành nên chị hông yêu cầu Toà án giải quyết giao nuôi con. C n Cao Thị Qu nh A chưa trưởng thành nên chị xin được giao nuôi cháu Qu nh A và hông yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Phạm Thị H xác định hông có nợ chung.

Đối với ị đơn anh Cao V n B mặc dù đã được T a án tống đạt Thông áo thụ l , Giấy tri u tập, Thông áo phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng trong phiên t a hôm nay anh Cao V n B vẫn vắng mặt. Không có v n ản trình ày iến của mình về nội dung đơn hởi i n của nguyên đơn.

iến của đại di n Viên iểm sát nh n d n huy n Q tại phiên t a:

Về vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư

phiên t a: Kể từ hi thụ l vụ án cho đến hi đưa vụ án ra xét xử; quá trình thu thập chứng cứ, h i và tranh luận tại phiên t a đã tu n thủ đúng quy định của pháp luật. Đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng D n sự. Đối với ị đơn hông chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng D n sự.

Về quan h hôn nh n: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 9, 14, 15, 53, 81,82,83,84 Luật Hôn nh n và gia đình chấp nhận đơn hởi i n của chị Phạm Thị H, hông công nhận quan h vợ chồng giữa chị Phạm Thị H và anh Cao V n B.

Về con chung: Đề nghị giao cháu Cao Thị Qu nh A cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn vi c cấp dưỡng đối với Cao V n B.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H hông yêu cầu T a án giải quyết nên hông đề nghị xem xét giải quyết.

Về án phí: C n cứ hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội uộc chị Phạm Thị H phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, c n cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan h pháp luật tranh chấp: Chị Phạm Thị H và anh Cao V n B tổ chức cưới theo phong tục tập quán địa phương vào tháng 8 n m 2003. Anh chị chung sống với nhau như vợ chồng, hông đ ng

ết hôn theo quy định của pháp luật. Do chung sống hông hạnh phúc nên chị Phạm Thị H có đơn xin ly hôn với anh Cao V n B. Do đó, vụ án này được xác định là “Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà hông đ ng

ết hôn”, theo quy định tại hoản 7 Điều 28 của Bộ luật tố tụng d n sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Cao V n B cư trú tại xóm H, xã C, huy n Q, tỉnh Ngh An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Qu Hợp, tỉnh Ngh An theo quy định tại điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự.

Đối với ị đơn anh Cao V n B trong quá trình T a án giải quyết vụ i n thì anh Cao V n B vắng mặt tại phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và phiên h a giải nên vụ án hông tiến hành h a giải được theo quy định tại Điều 207 Bộ luật tố tụng d n sự. Tại phiên toà anh Cao V n B tiếp tục vắng mặt tại phiên t a lần thứ hai hông có l do nên cần c n cứ vào điểm hoản 2 Điều 227; hoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự để xét xử vụ án vắng mặt đối với anh Cao V n B.

Về nội dung vụ án:

Về quan h hôn nh n: Chị Phạm Thị H và anh Cao V n B chỉ tổ chức cưới theo phong tục tập quán địa phương trên cơ sở tự nguy n vào tháng 8 n m 2003 và chung sống với nhau như vợ chồng từ đó đến nay mà hông đ ng

ết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống, hông hạnh phúc nên anh chị đã sống ly th n từ tháng 8 n m 2021 đến nay. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên t a hôm nay chị Phạm Thị H xin được ly hôn với anh Cao V n B. Anh Cao V n B không trình ày iến đối với nội dung hởi i n của chị Phạm Thị H. Do chị Phạm Thị H và anh Cao V n B hông đ ng

ết hôn theo quy định của pháp luật nên cần áp dụng các điều 14, 53 luật Hôn nh n và gia đình tuyên ố hông công nhận quan h vợ chồng giữa chị Phạm Thị H và anh Cao V n B.

Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Cao V n B có hai ngư i con chung là Cao V n V, sinh ngày 15/3/2004 và Cao Thị Qu nh A, sinh ngày 11/8/2008. Cao V n V đủ 18 tuổi trưởng thành chị Phạm Thị H hông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử hông xem xét. Đối với Cao Thị Qu nh A, sinh ngày 11/8/2008 là ngư i chưa đủ 18 tuổi, thấy rằng: xét nguy n vọng, hoàn cảnh, điều i n để nuôi con phát triển lành mạnh thể chất, trí tu nên cần giao con chung Cao Thị Qu nh A, sinh ngày 11/8/2008 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ể từ tháng 11 n m 2023 cho đến hi con đủ 18 tuổi (trưởng thành) và tạm hoãn vi c cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Cao V n B là hợp l .

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị H hông yêu cầu Toà án giải quyết. C n cứ vào Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự theo Điều 5 Bộ luật tố tụng D n sự nên Hội đồng xét xử hông xem xét thêm.

Về án phí: C n cứ vào hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội, chị Phạm Thị H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào Điều 9, hoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53, 81,82,83,84 Luật Hôn nh n và gia đình; hoản 7 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; điểm hoản 2 Điều 227; hoản 3 Điều 228 BLTTDS; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án, xử:

Về hôn nh n: Không công nhận chị Phạm Thị H và anh Cao V n B là vợ chồng.

Về con chung: Buộc anh Cao V n B giao cháu Cao Thị Qu nh A cho chị

Phạm Thị H trực tiếp, nuôi dưỡng, ể từ tháng 11 n m 2023 cho đến hi con đủ 18 tuổi (trưởng thành). Tạm hoãn vi c cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Cao V n B. Bên hông trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ th m nom con chung mà hông ai được cản trở.

Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 300.000đ ( a tr m nghìn) đồng. Được hấu trừ số tiền 300.000đ ( a tr m nghìn) đồng chị Phạm Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí theo iên lai số: 0007107 ngày 03 tháng 10 n m 2023 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Qu Hợp, tỉnh Ngh An. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ tiền án phí.

Quyền háng cáo: Vụ án xét xử sơ thẩm công hai có mặt nguyên đơn, vắng mặt ị đơn. Nguyên đơn có quyền háng cáo lên T a án nh n d n tỉnh Ngh An trong th i hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án ngày 29/11/2021. Bị đơn có quyền háng cáo th i hạn 15 ngày, ể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Cỡ chữ