- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh N đối với bị đơn ông Thạch H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 124/2025/HNGĐ-ST Ngày: 22-12-2025 V/v ly hôn, trA chấp về nuôi con |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Hiệp.
Bà Nguyễn Hồng Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê A Đô – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ.
Trong ngày 22 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 168/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn, trA chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 344/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh ngày X/X/X (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp M Đ, xã H Đ K, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Thạch H, sinh năm Y (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp V TB, xã V H, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 8 năm 2025 và đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 25 tháng 11 năm 2025, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh N trình bày:
Bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông Thạch H đăng ký kết hôn ngày 14/3/2025 tại UBND xã Hồ Đắc Kiện, thành phố Cần Thơ. Vợ chồng sống chung thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến. Hiện nay bà N và ông H không còn sống chung với nhau. Nay bà N xin yêu cầu ly hôn với ông H.
Về con chung: Bà N và ông H có 01 con tên Thạch Nguyễn Di A, sinh ngày X/X/X hiện nay đang sống với ông H. Bà N tự nguyện giao ông H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con tên Thạch Nguyễn Di A đến khi cháu Di A thành niên, bà N không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn ông Thạch H: Toà án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, Nng ông H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, cũng không nộp văn bản thể hiện ý kiến cho Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trA tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh N và bị đơn ông Thạch H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm lần thứ hai Nng vắng mặt, bà N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông H vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà N và ông H.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông Thạch H tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 14/3/2025 tại Ủy ban nhân dân xã Hồ Đắc Kiện, thành phố Cần Thơ nên quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông Thạch H là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa bà N và ông H đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng ý kiến. Bà N và ông H đã không còn sống chung với nhau, không hàn gắn được dẫn đến bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà N và ông H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.
Về con chung: Bà N và ông H có 01 con chung là Thạch Nguyễn Di A, sinh ngày X/X/X, hiện đang sống chung với ông H. Xét thấy hiện nay cháu Thạch Nguyễn Di A dưới 36 tháng tuổi, đang sống chung với ông H, bà N yêu cầu giao ông H được quyền trực tiếp nuôi con nên nhằm để ổn định cuộc sống hiện tại, không làm ảnh hưởng đến tâm lý của con chung thì cần thiết giao con chung cho ông H trực tiếp nuôi là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Bà N được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N và ông H yêu cầu không cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bà Nguyễn Thị Huỳnh N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 244, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh N đối với bị đơn ông Thạch H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N được ly hôn với ông Thạch H.
2. Về con chung: Giao cho ông Thạch H được quyền trực tiếp nuôi con chung là Thạch Nguyễn Di A, sinh ngày X/X/X cho đến khi cháu Di A đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Huỳnh N được quyền thăm nom con chung cháu Thạch Nguyễn Di A, không ai được quyền cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông Thạch H không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông Thạch H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng Nng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu Tạm ứng án phí, Lệ phí Toà án số 0006955 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Nguyễn Thị Huỳnh N đã nộp xong.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
7. Về việc thi hành án: Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Cần Thơ; - VKSND khu vực 8 – Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 8 – Cần Thơ; - UBND xã Hồ Đắc Kiện, TP Cần Thơ; (Theo GCNKH số 18/2025 ngày 14/3/2025); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mến |