vanban.org

Bản án 124/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ch Trần Th Thanh T. Cho ch Trần Th Thanh T và anh Nguy n Tuấn K ly hôn.

Về quan h nuôi con: Anh Nguy n Tuấn K được quyền nuôi dưỡng con chung tên Nguy n Thế V, sinh ngày 29/01/2021. Anh Nguy n Tuấn K không yêu cầu ch Trần Th Thanh T cấp dưỡng nuôi con. Ch Trần Th Thanh T, anh Nguy n Tuấn K có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn Thoảng - Khanh"
  • Tòa quyết gì? Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ch Trần Th Thanh T. Cho ch Trần Th Thanh T và anh Nguy n Tuấn K ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 124/2024/HNGĐ-ST
Ngày 16-12-2024
V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Ng c Di u.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Truy n

Ông Đào Văn Hiến

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Th Mỹ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện tham gia phiên tòa: Võ Trung Hiếu– Kiểm sát viên

Trong các ngày 27/11/2024 và 16/12/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 453/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, về vi c: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 529/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2024 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 369/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Th Thanh T (Nhanh), sinh năm 1986;

Đ a chỉ: Ấp 7, xã P, huy n C , tỉnh Đồng Tháp.

B đơn: Nguy n Tuấn K, sinh năm 1994;

Đ a chỉ: Ấp 3, xã M, huy n T, tỉnh Đồng Tháp

(Ch T có mặt, anh K vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Trần Thị Thanh T trình bày: Ch và anh K tự nguy n yêu thương tìm hiểu, được gia đình hai bên tổ chức đám cưới và được Ủy ban nhân dân xã M, huy n T, Đồng Tháp cấp Giấy chứng nhận vào ngày 27/01/2021. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống với nhau c ng hạnh phúc. Thời gian sau, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Ch đã cố gắng để vợ chồng được hòa hợp nhưng không thể thay đổi được, cuộc sống hôn nhân ngày càng rạn nứt. Từ tháng 06/2024 đến nay, vợ chồng ch sống ly thân nhau. Nay ch thấy vợ chồng không còn tình cảm yêu thương nhau như trước, hôn nhân không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn n u kéo được nữa, mục đ ch hôn nhân không đạt được, ch yêu cầu Tòa án cho ch ly hôn với anh Nguy n Tuấn K.

- Về quan h nuôi con: Có 01 con chung tên Nguy n Thế V, sinh ngày 29/01/2021, hi n đang sống chung với anh K. Khi ly hôn, Ch T đồng ý giao con chung cho anh K nuôi dưỡng, có nhiều ch cho nhiều, có t ch cho t, ch không cấp dưỡng theo quy đ nh pháp luật.

- Về quan h tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Tuấn K: Được Tòa án tri u tập hợp l , nhưng vắng mặt tại các phiên h p, hòa giải và vẫn không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn b xét xử: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án;

Vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hi n đúng các quy đ nh của Bộ luật Tố tụng Dân sự quy đ nh;

Vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn trong vụ án đã thực hi n đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy đ nh pháp luật. B đơn thực hi n không đúng nghĩa vụ theo quy đ nh pháp luật;

Về nội dung vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn và buộc các đương sự ch u án ph theo quy đ nh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về tố tụng: Căn cứ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hi n quan h pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn. Về thẩm quyền giải quyết vụ án, theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Bên cạnh đó, b đơn anh Nguy n Tuấn K hi n đang cư trú tại ấp 3, xã Mỹ Đông, huy n Tháp Mười, Đồng Tháp, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Tháp Mười theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo quy đ nh của pháp luật b đơn anh Nguy n Tuấn K được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai đến phiên tòa sơ thẩm. Nhưng anh Nguy n Tuấn K vẫn vắng mặt không lý do tại phiên tòa sơ thẩm. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt b đơn anh Nguy n Tuấn K.

Về quan h hôn nhân: Ch T yêu cầu cho ch được ly hôn với anh K, Hội đồng xét xử xét thấy ch và anh K được xác lập trên cơ sở tự nguy n, đủ điều ki n kết hôn và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Lẽ ra, hai bên phải biết yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, giữ gìn hạnh phúc gia đình, nhưng trái lại ch Thoảng, anh K không tôn tr ng tình cảm đã có, thường xuyên để mâu thuẫn xảy ra dẫn đến cãi vã, làm cho không kh trong gia đình lúc nào c ng căng thẳng. Từ tháng 06/2024 đến nay, anh ch đã sống ly thân, điều này cho thấy anh K và Ch T đã không có giải pháp t ch cực để hạn chế mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm, làm cho đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được.

Trong quá trình giải quyết, Tòa án thực hi n vi c tri u tập đối với b đơn anh Nguy n Tuấn K tại các phiên h p, phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm nhưng anh Nguy n Tuấn K vẫn vắng mặt không lý do và không có văn bản ý kiến gì về vi c Ch T yêu cầu ly hôn với anh. Điều này thể hi n tinh thần thiếu trách nhi m của anh đối với hôn nhân của mình, anh không có thi n ch trong vi c giải quyết mâu thuẫn gia đình và hàn gắn tình cảm vợ chồng nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.

Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử xét thấy lời đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Huy n là phù hợp nên chấp nhận yêu cầu của Ch T về vi c cho ch ly hôn với anh K.

Về quan h nuôi con: Ch T trình bày có 01 con chung tên Nguy n Thế V, sinh ngày 29/01/2021, hi n đang sống chung với anh K. Khi ly hôn, Ch T đồng ý giao con chung cho anh K nuôi dưỡng, có nhiều ch cho nhiều, có t ch cho t, ch không cấp dưỡng theo quy đ nh pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy,

Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy đ nh:

“...

2.Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết đ nh giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về m i mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguy n v ng của con...”

Xét thấy, từ trước đến nay Thế Vinh sống cùng anh K tại nhà nội ở ấp 3, xã Mỹ Đông, huy n Tháp Mười. Điều này cho thấy, dưới sự chăm sóc của anh K và ông bà nội thì Thế Vinh đã có một môi trường sống và h c tập ổn đ nh. Nên vi c Ch T tự nguy n giao con cho anh K nuôi dưỡng là có căn cứ chấp nhận.

- Ngoài ra sau khi nhận được thông báo thụ lý của Tòa án Huy n, anh K đã không tham gia bất kỳ phiên h p, phiên hòa giải, phiên xét xử nào và c ng không gửi văn bản ý kiến gì cho Tòa án nên Hội đồng xét xử c ng không đặt vấn đề xem xét. Nếu sau này, anh K có yêu cầu gì về vi c cấp dưỡng thì phải nộp đơn khởi ki n và sẽ được giải quyết bằng vụ ki n khác.

Về quan h tài sản và nợ chung: Theo lời trình bày của Ch T là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét. Nếu sau này, anh K có yêu cầu gì về vi c chia tài sản chung và nợ chung thì phải nộp đơn khởi ki n và sẽ được giải quyết bằng vụ ki n khác.

Về án ph : Ch Trần Th Thanh T phải ch u 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án ph 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011221 ngày 07/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Ch Trần Th Thanh T đã nộp đủ án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Anh Nguy n Tuấn K không phải ch u án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Ch Trần Th Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguy n Tuấn K có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.

Tuyên xử:

- Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ch Trần Th Thanh T. Cho ch Trần Th Thanh T và anh Nguy n Tuấn K ly hôn.

- Về quan h nuôi con: Anh Nguy n Tuấn K được quyền nuôi dưỡng con chung tên Nguy n Thế V, sinh ngày 29/01/2021. Anh Nguy n Tuấn K không yêu cầu ch Trần Th Thanh T cấp dưỡng nuôi con.

Ch Trần Th Thanh T, anh Nguy n Tuấn K có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền ngăn cấm. Ch Trần Th Thanh T được quyền thăm con, mà không ai cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về quan h tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án ph : Ch Trần Th Thanh T phải ch u 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án ph 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011221 ngày 07/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tháp Mười. Ch Trần Th Thanh T đã nộp đủ án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Anh Nguy n Tuấn K không phải ch u án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm.

- Về quyền kháng cáo: Ch Trần Th Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguy n Tuấn K có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành án theo quy đ nh tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án, b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND, VKSND Tỉnh;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND cùng cấp; -Chi cục THADS Huy n; -Cơ quan đã thực hi n đăng ký kết hôn; -Đương sự; -Lưu: VT, hồ sơ vụ án, (Di u).

N uy n T N D u THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Văn Vữn - N uy n Văn Án

N uy n T N D u

Cỡ chữ