- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà - Lệ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị H đối với bà Huỳnh Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 124/2024/DS-ST Ngày 31-7-2024 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Phong
Ông Trần Quốc Trí
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Vui là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Nước tham gia phiên tòa: Bà Trần Bích Trâm - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 146/2024/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1966 (Có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã Ti, huyện C, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1969 (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 02 năm 2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thị H trình bày:
Trước đây bà bán trứng cua trại cho bà Huỳnh Thị L để bà L gièo lại thành cua giống rồi bà L bán lại cho người khác. Đến ngày 14/5/2021 dương lịch thì bà L còn nợ bà tổng số tiền là 90.000.000 đồng, khi đó bà L không có khả năng trả một lần nên bà L yêu cầu chuyển sang tiền vay, đối với số tiền 90.000.000 đồng thì 10 ngày bà L trả cho bà 2.400.000 đồng, trong đó vốn là 2.000.000 đồng, lãi 400.000 đồng, đến khi hết nợ thì thôi. Sau khi thỏa thuận thì giữa bà và bà L có làm văn bản, do bà viết, cuối văn bản có chữ ký của bà L. Từ khi hai bên thỏa thuận tiền vay cho đến nay bà L không trả vốn và lãi cho bà. Nay bà yêu cầu bà L trả cho bà số tiền vay vốn là 90.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Đối với bà Huỳnh Thị L, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Tòa án cũng đã triệu tập bà L để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng bà L đều vắng mặt không lý do.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:
[1] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn bà Trần Thị H với bị đơn bà Huỳnh Thị L là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn bà Huỳnh Thị L có địa chỉ tại Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng theo quy đinh tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã triệu tập bà Huỳnh Thị L hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng bà L vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử vắng mặt đối với bà L theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp của vụ án:
Bà Trần Thị H yêu cầu bà Huỳnh Thị L trả số tiền vay vốn là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng). Hội đồng xét xử nhận thấy, trong quá trình giải quyết vụ án bà H có cung cấp cho Tòa án văn bản đề ngày 15/4/2021 với nội dung “14/5 dlịch chế lệ có mượng Hà là 90.000.000 đồng, số tiền chính chục triệu, 10 ngày lấy 2.400.000, hai triệu bốn trăm”, cuối văn bản có chữ ký của bà Huỳnh Thị L. Đối với bà L Tòa án đã thông báo cho bà L biết về việc bà H yêu cầu bà L trả số tiền nợ 90.000.000 đồng, nhưng bà L không có ý kiến phản đối. Từ đó cho thấy việc bà L nợ bà H số tiền 90.000.000 (Chín mươi triệu đồng) là thực tế có xảy ra. Do đó, bà H khởi kiện yêu cầu bà L trả số tiền 90.000.000 (Chín mươi triệu đồng) là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tiền lãi: Bà H không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí dân sự có giá ngạch: Buộc bà Huỳnh Thị L phải chịu 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng), theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26; 35; 39; 147, 227, 244, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị H đối với bà Huỳnh Thị L.
Buộc bà Huỳnh Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị H số tiền 90.000.000 (Chín mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, bà L không thi hành khoản tiền nêu trên thì bà L phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc bà Huỳnh Thị L phải chịu số tiền là 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi án có hiệu lực pháp luật. Bà Trần Thị H không phải chịu án phí, bà H có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012890 ngày 28/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai bà Trần Thị H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Huỳnh Thị L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Cái Nước;
- Chi cục THADS huyện Cái Nước;
- Đương sự;
- Lưu VP-HS.
Nguyễn Văn Đệ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Mầm Võ Tấn Liêm
Nguyễn Văn Đệ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CÁI NƯỚC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 10 giờ 20 phút, ngày 28 tháng 4 năm 2021;
Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Mầm
Ông Võ Tấn Liêm
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 291/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Lãm, sinh năm 1969
Bà Lý Thị Mười, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Tân Hiệp, xã Tân Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đẳng, sinh năm 1970
Địa chỉ cư trú: Ấp Tân Trung, xã Tân Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Kim Khánh, sinh năm 1978.
Địa chỉ cư trú: Ấp Tân Trung, xã Tân Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
- Về Điều luật căn cứ:
Căn cứ: Các Điều 26; 35; 39; 147, 227, 244, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Kết quả biểu quyết: 3/3
- Về nội dung:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Lãm và bà Lý Thị Mười đối với ông Nguyễn Đẳng.
Buộc ông Nguyễn Đẳng có nghĩa vụ trả cho ông Trần Lãm và bà Lý Thị Mười 07 chỉ 07 phần vàng 24k.
Kết quả biểu quyết: 3/3
- Các vấn đề khác:
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Nguyễn Đẳng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.029.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi án có hiệu lực pháp luật. Ông Trần Lãm và bà Lý Thị Mười không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông Lãm và bà Mười có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 1.084.000 đồng (Một triệu không trăm tám mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005832 ngày 26/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Ông Lãm và bà Mười được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí nêu trên tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai ông Trần Lãm và bà Lý Thị Mười có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Đẳng và bà Mai Kim Khánh có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Kết quả biểu quyết: 3/3
Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 40 phút, ngày 28 tháng 4 năm 2021.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Mầm Võ Tấn Liêm
Nguyễn Văn Đệ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Đương sự; - Lưu VP-HS. | Nguyễn Văn Đệ |