- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Huy T - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên ố: B cáo Lê Huy T phạm tội "Giết người".
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 123 Bộ luật Hình sự; Điều 15 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 124/2022/HS-PT Ngày: 28 - 3 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Cường
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Cường
Ông Mai Xuân Thành
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Hoàng - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng: Ông Nguyễn Xuân Thanh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Vào ngày 28 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 60/2022/TLPT-HS ngày 28 tháng 01 năm 2022 đối với cáo Lê Huy T về tội “Giết người”. Do có kháng cáo của b cáo đối với Bản án hình sự s thẩm số 109/2021/HS-ST ngày 29.12.2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 1222/2022/QĐXXPT-HS ngày 08.3.2022.
B cáo có kháng cáo:
Họ và tên: Lê Huy T, sinh ngày 27.7.2000 tại Gia Lai; n i ĐKHKTT: tỉnh Gia Lai; n i đăng ký tạm trú: thành phố B; giới tính: Nam; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ văn hóa: 8/12; nghề nghiệp: Lao động tự do; con ông Lê Văn H và con à Lê Nha T; b cáo là con duy nhất trong gia đình; tiền án, tiền sự: Không. B cáo bắt tạm giam ngày 26/4/2021, có mặt.
Người ào chữa cho b cáo: Luật sư Phạm Th T, Văn phòng luật sư M thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đắk Lắk, có mặt.
B hại: Lê Anh P; đ a chỉ: tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án s thẩm, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Chiều ngày 17/4/2021 Lê Huy T cùng với bạn là Nguyễn Văn N, Đỗ Huy H, H và Vư ng Th Hồng N đi nhậu ở quán H thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Tại quán nhậu cũng có Lê Anh P và Trần Tiến L. Lúc này P qua àn của T mời bia, khi uống T vô tình làm rớt ly bia xuống nền nhà và vỡ nên giữa T và P xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Đến khoảng 01 giờ 30 phút ngày 18/4/2021 P rủ nhóm của T đi hát Karaoke tại quán L thành phố B. Hát Karaoke đến khoảng 02 giờ thì cả nhóm tính tiền ra về, trong lúc tính tiền giữa P và T tiếp tục xảy ra mâu thuẫn, T bỏ ra ngoài đi vệ sinh thì thấy 01 con dao loại dao Thái Lan dài khoảng 20cm nên lấy bỏ trong túi quần rồi đi vào phòng. Khi đi vào trong phòng, giữa T và P tiếp tục xảy ra mâu thuẫn, T ném ly thủy tinh về phía P nhưng không trúng và được mọi người can ngăn nên cả hai dừng lại. P cùng với L xuống trước bắt xe taxi về, còn nhóm của T sau khi tính tiền thì đi xuống dưới sân phía trước quán. Khi P và L đang trên taxi chuẩn b đi về thì thấy nhóm của T đi xuống, P đi ra khỏi xe taxi và đi tới kéo T lại chửi bới, thách thức đánh nhau với T nên giữa T và P tiếp tục xảy ra cãi vã. Bực tức T rút dao trong người ra và đâm 01 nhát trúng vào cổ anh P gây thư ng tích. Thấy vậy, mọi người vào can ngăn đưa P đi cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên. Còn T cùng với bạn bỏ về, trên đường đi T vứt con dao ở ngoài đường. Đến ngày 26/4/2021, T đến Công an thành phố B đầu thú.
Tại Bản giám đ nh pháp y số 541/TgT-TTPY ngày 29/4/2021 của Trung tâm pháp y tỉnh Đắk Lắk kết luận: Tỷ lệ tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên của Lê Anh P hiện tại là 49%.
Tại Bản giám đ nh pháp y số 1195/C09C-Đ3 ngày 14/10/2021 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Đà Nẵng kết luận: Tỷ lệ tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên của Lê Anh P tại thời điểm giám đ nh là 50%.
Tại ản án hình sự s thẩm số 109/2021/HS-ST ngày 29.12.2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã quyết đ nh:
Căn cứ các Điều 254, 259, 260 và 326 ộ luật tố tụng hình sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 123, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 15, khoản 3 Điều 57 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, ổ sung năm 2017;
Tuyên ố: B cáo Lê Huy T phạm tội “Giết người” theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, ổ sung năm 2017 ;
Xử phạt b cáo Lê Huy T 10 mười năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam là ngày 26/4/2021.
Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng các điều 584, 585, 586 và Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015. Buộc b cáo Lê Huy T phải ồi thường tổng số tiền 98.377.000 đồng. Chấp nhận b cáo đã ồi thường được 3.000.000 đồng. Nên tiếp tục buộc b cáo phải bồi thường 95.377.000 đồng chín mư i lăm triệu a trăm ảy mư i ảy nghìn đồng) cho b hại anh Lê Anh P.
Ngoài ra, ản án s thẩm còn quyết đ nh về án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
Ngày 05/01/2022, b cáo Lê Huy T kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 11/01/2022, hại Lê Anh P kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
B cáo Lê Huy T trình ày giữ nguyên kháng cáo.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát iểu quan điểm:
Về tố tụng: Kháng cáo của b cáo Lê Huy T và hại Lê Anh P là trong thời hạn luật đ nh.
Về nội dung: Tòa án cấp s thẩm xét xử b cáo Lê Huy T về tội “Giết người” theo khoản 2 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, ổ sung năm 2017 là có căn cứ, đúng tội. Sau khi xét xử s thẩm, b cáo tác động gia đình ồi thường 50.000.000đ cho hại, do đó đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của b cáo và hại giảm nhẹ một phần hình phạt cho b cáo.
Luật sư ào chữa cho b cáo Lê Huy T tranh tụng: Thống nhất bản án s thẩm xét xử b cáo Lê Huy T về tội “Giết người” theo khoản 2 Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, ổ sung năm 2017 . Sau khi xét xử s thẩm, b cáo đã tác động gia đình ồi thường 50.000.000đ cho hại và hại thừa nhận có lỗi. Do đó, đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của b cáo và hại giảm nhẹ một phần hình phạt cho b cáo. cáo Lê Huy T thống nhất phần tranh tụng của luật sư ào chữa.
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng:
Ngày 05/01/2022 b cáo Lê Huy T kháng cáo và ngày 11/01/2022 hại Lê Anh P kháng cáo ản án hình sự s thẩm số 109/2021/HS-ST ngày 29.12.2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Như vậy, kháng cáo của cáo và hại là trong thời hạn luật đ nh. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét theo trình tự phúc thẩm. hại kháng cáo nhưng vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt hại theo Điều 351 ộ luật Tố tụng hình sự.
Xét kháng cáo của cáo, hại:
Về tội danh:
Tại phiên tòa xét xử phúc thẩm b cáo Lê Huy T trình ày toàn ộ hành vi phạm tội thể hiện: Khoảng 02 giờ 20 phút ngày 18/4/2021, tại khu vực trước quán Karaoke Lợi Trang 2, đ a chỉ số 32 Nguyễn Văn Trỗi, phường Thắng Lợi, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, do xuất phát từ mâu thuẫn trong lúc hát Karaoke dẫn đến cãi vã, xô xát nhau giữa cáo Lê Huy T với hại Lê Anh P trước. Khi anh P đã lên xe taxi để đi về nhưng khi thấy T thì anh P lại xuống xe và đi đến gây sự với T, đồng thời có hành vi chửi ới, thách thức đánh nhau với Lê Huy T. Từ đó, Lê Huy T đã dùng con dao Thái Lan đâm anh P một nhát trúng vào vùng cổ, hậu quả anh P tổn thư ng c thể là 50%. Như vậy, lời khai nhận tội của b cáo phù hợp với lời khai của b hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng; phù hợp với Kết luận giám đ nh thư ng tích và các tài liệu, chứng cứ khác do C quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đắk Lắk điều tra thu thập có trong hồ s vụ án. Trong vụ án này hại Lê Anh P có một phần lỗi. Do đó, Tòa án cấp s thẩm đã xét xử b cáo về tội “Giết người” theo khoản 2 Điều 123 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng tội.
Về điều luật áp dụng và mức hình phạt:
Anh Lê Anh P không chết là do được cấp cứu k p thời và ngoài mong muốn của b cáo. Căn cứ vào Kết luận giám đ nh về thư ng tích thì anh Lê Anh P b thư ng tích với tỷ lệ 50% là do b cáo Lê Huy T gây ra nên b cáo T phải ch u trách nhiệm về hậu quả này. Hành vi phạm tội của b cáo thuộc trường hợp rất nghiêm trọng, trực tiếp xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe b hại, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự tr an tại đ a phư ng. Tòa án cấp s thẩm đã nhận đ nh, đánh giá và áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho b cáo là đúng pháp luật. Tại phiên tòa xét xử phúc thẩm hôm nay, hại vắng mặt nhưng cung cấp Giấy nhận tiền đề ngày 11/01/2022 có nội dung thừa nhận b cáo đã tác động gia đình ồi thường số tiền 50.000.000đ sau khi xét xử s thẩm và xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo. Xét thấy, đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới. Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của b cáo và hại, sửa bản án s thẩm và giảm nhẹ một phần hình phạt cho b cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận việc gia đình cáo Lê Huy T ồi thường cho hại Lê Anh P số tiền 50.000.000đ. cáo còn phải ồi thường tiếp số tiền 45.377.000đ.
Án phí hình sự phúc thẩm: B cáo Lê Huy T không phải ch u.
Các quyết đ nh khác của ản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 355; Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự. Chấp nhận kháng cáo của b cáo Lê Huy T và của b hại Lê Anh P, sửa bản án s thẩm.
2. Tuyên ố: B cáo Lê Huy T phạm tội "Giết người".
3. Áp dụng khoản 2 Điều 123; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; khoản 3 Điều 57 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, ổ sung năm 2017). Xử phạt b cáo Lê Huy T 09 (chín năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam là ngày 26/4/2021.
4. Về trách nhiệm dân sự:
Ghi nhận việc gia đình cáo Lê Huy T ồi thường cho hại số tiền 50.000.000đ. cáo còn phải tiếp tục ồi thường số tiền 45.377.000 đồng cho b hại anh Lê Anh P.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Án phí hình sự phúc thẩm: B cáo Lê Huy T không phải ch u.
Các quyết đ nh khác của ản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
ản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I, TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND thành phố Đà Nẵng; - C quan CSĐT-CA thành phố Đà Nẵng; - Phòng HSNV-CA thành phố Đà Nẵng; - C quan CSTHAHS-CA thành phố Đà Nẵng; - Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng; - Cục THADS thành phố Đà Nẵng; - Trại tạm giam CA thành phố Đà Nẵng; - cáo; người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Trần Quốc Cường |