vanban.org

Bản án 124/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 51, 55, 58, 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Lê Thị V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHị Lê Thị V ly hôn với anh Trần Văn L"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, 55, 58, 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 124/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 16/9/2022.
V/v: “ Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Kim Thu

2. Ông Nguyễn Văn Dũng

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Bà Trần Phương Thúy – Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:

̀ 332/2022/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 135/2022/QĐXXST -HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2022.

Nguyên đơn: Chị Lê Thi ̣ V, sinh năm 2001 (Có mặt)

Địa chỉ: ấp T, thị trấn O, huyê ̣n T, tỉnh An Giang

Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1990 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp K, xã M, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tò a á n nguyên đơn chị Lê Thị V trình bày như sau:

Năm 2018 chị Lê Thi ̣ V và anh Trần Văn L tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau, đến năm 2019 được sự thống nhất của hai bên gia đình anh chi ̣ tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống , có đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của phap luâ ̣t và được Ủ y

́ ban nhân dân xã M, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 165, ngày 22/10/2019.

Sau khi kết hôn chi ̣ Lê Thi ̣ V về làm dâu bên gia đinh anh Trần Văn L, thời gian

̀ đầu vợ chồng hạnh phúc và sinh được 01 người con chung là Trần N gọc A, sinh ngày 15/02/2021. Sau khi sinh con được mô ̣t thờ i gian hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không tim được tiếng nói chung , viê ̣c sống chung bên gia đinh chồng chịu nhiều áp

̀

̀ lực, đầu năm 2022 mâu thuẫn trở nên trầm tro ̣ng không thể sống chung nên chi ̣ Lê Thi ̣ V và anh Trần Văn L bắt đầu sống ly thân , chị V về bên gia đinh cha me ̣ đẻ ta ̣i ấp T ,

̀ thị trấn O, huyê ̣n T, tỉnh An Giang sinh sống cho đến nay , trong thời gian ly thân 02 vợ chồng cuộc sống của ai người đó tự lo không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa . Nay cảm thấy cuộc sống tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Lê Thi ̣ V yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Trần Văn L.

Về con chung : Có 01 người con chung là Trần Ngo ̣c A , sinh ngày 15/02/2021, hiện đang do anh Trần Văn L nuôi dưỡng, theo đơn khở i kiê ̣n chi ̣ Lê Thi ̣ V yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Trần Ngo ̣c A và yêu cầu anh Trần Văn L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa chị Lê Thi ̣ V trình bày kể từ khi ly thân đến nay cháu Trần Ngọc A do anh Trần Văn L nuôi dưỡng, hiê ̣n tại môi trường sống của cháu đa quen, để giữ ổn định tâm lỹ

́ cho con , chị Lê Thị V đồng ý giao cháu Trần Ngọc A cho anh Trần Vă n L tiếp tu ̣c nuôi dưỡn g cho đến tuổi trưở ng thành, Chị Lê Thị V cấp dưỡng cho con theo khả năng thu nhâ ̣p của mình.

Về tài sản chung và nợ chung : Chị Lê Thi ̣ V xác định chị và anh Trần Văn L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Tại biên bản ghi lời khai ngày 31/8/2022 của Tòa án , anh Trần Văn L trình bày như sau:

Anh Trần văn L đa nhâ ̣̃

n đầy đủ thủ tu ̣c tố tu ̣ng của Tòa án nhưng vi lý do công

̀ viê ̣c nên không đến Tòa án làm viê ̣c được , về mâu thuẫn gia đinh anh và chi ̣ V khi

̀ sống chung không có mâu thuẫn gì, tuy nhiên vào dịp tết âm lịch năm 2022 sau khi anh Trần Văn L đưa vợ con về nhà cha me ̣ chi ̣ V, sau đó chi ̣ V không chịu trở về nên anh đưa con về nh à cho đến nay, từ đó anh L và chị V sống ly thân cho đến nay. Nay chị Lê Thị V yêu cầu ly hôn thi anh Trần Văn L cũng đồng ý ly hôn vớ i chi ̣ Lê Thi ̣ V,

̀ đồng thờ i anh Trần Văn L có đơn xin xét xử vắng mặt nộp cho Tòa án.

Về con chung : Có 01 người con chung là cháu Trần Ngo ̣c A , sinh ngày 15/02/2021, kể từ khi ly thân đầu năm 2022 cho đến nay do anh Trần Văn L nuôi dưỡng. Ly hôn anh Trần Văn L yêu cầu được nuôi con cho đến tuổi trưở ng thành , không yêu cầu chị Lê Thi ̣ V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: anh và chi ̣ Lê Thi ̣ V không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại phiên tòa, kiểm sát viên đại diện Viê ̣n kiểm sát nhân dân huy ện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng và nội dung vụ án như sau:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đúng và đầy đủ các quy định về thủ tục tố tụng được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn được Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt không tham gia tố tụng là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung vụ án: Căn cứ các tài liệu thu thập có trong hồ sơ và diễn biến công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo hướng như sau :

Về hôn nhân: công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa chi ̣ Lê Thi ̣ V và anh Trần Văn L.

̀

Về con chung: Có 01 người con chung là cháu Trần Ngo ̣c A , sinh ngày 15/02/2021, hiện đang do anh Trần Văn L nuôi dưỡng. Ly hôn anh Trần Văn L yêu cầu được nuôi con cho đến tuổi trưởng thành, chị Lê Thi ̣ V đồng ý giao con chung cho anh Trần Văn L tiếp tu ̣c nuôi dưỡng là tự nguyê ̣n nên đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n

Về cấp dưỡng nuôi con : Anh Trần Văn L không yêu cầu chị Lê Thi ̣ V cấp dưỡng nuôi con là tự nguyê ̣n nên đề nghi ̣ hô ̣i đồng xét xử không xét.

Về tài sản chung và nợ chung : chị Lê Thị V và anh Trần Văn L đều xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không xét.

Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thi ̣ V phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Lê Thi ̣ V yêu cầu được ly hôn vớ i bi ̣ đơn anh Trần Văn L, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Đây là tranh chấp về ly hôn, thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụ ng: Anh Trần Văn L có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t bị đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố dụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Lê Thi ̣ V và anh Trần Văn L tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyê ̣n đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luật và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 165 vào ngày 22/10/2019, nên hôn nhân giữa chi ̣ Lê Thị V và anh Trần Văn L là hôn nhân hợp pháp và được pháp luâ ̣t bảo vê ̣ . Đầu năm 2022 do phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung nên chị Lê Thị V và anh Trần Văn L đã sống ly thân kể từ đó cho đến nay. Tòa án đã tổ chức phiên hòa giải để chị Lê Thi ̣ V và anh Trần Văn L đoàn tu ̣ nhằm xây dựng hạnh phúc gia đình, tuy nhiên chị Lê Thi ̣ V giữ nguyên yêu cầu được ly hôn, anh Trần Văn L không đến Tòa án tham gia hòa giải và có ý kiến trình bày thống nhất ly hôn vớ i Lê Thi ̣ V. Hô ̣i đồng xét xử xét thấy, thờ i gian ly thân giữa chi ̣ Lê Thi ̣ V và anh Trần Văn L kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đa ̣t được, hai bên thâ ̣t sự tự nguyê ̣n ly hôn. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ Điều 55 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 chấp nhâ ̣n

̀ yêu cầu ly hôn của chi ̣ Lê Thi ̣ V vớ i anh Trần Văn L, do anh Trần Văn L thống nhất ly hôn nên Hô ̣i đồng xét xử công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa chi ̣ Lê Thi ̣ V và anh Trần

̀

Văn L.

Về quan hê ̣ con chung: Chị Lê Thị V và anh Trần Văn L có 01 người con chung là cháu Trần Ngo ̣c A, sinh ngày 15/02/2021, hiện đang do anh Trần Văn L nuôi dưỡng. Ly hôn anh Trần Văn L yêu cầu được nuôi con cho đến tuổi trưở ng thành , chị Lê Thi ̣ V đồng ý giao con chung cho anh Trần

Văn L tiếp tu ̣c nuôi dưỡng là tự nguyê ̣n, do đó Hô ̣i đồng xét xử giao cháu Trần Ngo ̣c A cho anh Trần Văn L tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Trần Văn L xác định đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con , đây là sự tự nguyện của anh Trần Văn L nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tà i sản chung và nợ chung: Chị Lê Thi ̣ V và anh Trần văn L xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

Về á n phi hôn nhân và gia đinh : Chị Lê Thi ̣ V phải chịu án phí hôn nhân

́

̀

gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

̀

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 51, 55, 58, 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm

̀ 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Lê Thị V.

1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa chi ̣ Lê Thi ̣ V và anh

̀

Trần Văn L.

2. Về quan hê ̣ con chung: Giao cháu Trần Ngo ̣c A, sinh ngày 15/02/2021cho anh Trần văn L tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tưổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Chị Lê Thi ̣ V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên Hô ̣i đồng xét xử không xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung : Chị Lê Thị V và anh Trần Văn L xác định không có tài sản chung và nợ chung , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét

4. Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Lê Thi ̣ V phải chịu án phí hôn nhân

̀ gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) được khấu trừ vào số tiền ta ̣m

̀

̀

ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008077 ngày 29/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y chị Lê Thị V đa nô ̣̃ p đủ án phi.

́

5. Quyền kháng cáo: Báo cho chị Lê Thi ̣ V biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa tuyên á n, anh Trần V ăn L vắng mă ̣t có quyền kháng cáo trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ