vanban.org

Bản án 124/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thị Kim H khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Minh V"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:124/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 22-7-2020
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Lâm Sơn;

2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 22 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 293/2020/TLST-HNGĐ ngày 27

tháng 4 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra

xét xử số 238/2020/QĐXX-ST ngày 12 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim H, sinh năm 1972; địa chỉ cư trú: ấp A, xã

H, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt;

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh V, sinh năm 1975; địa chỉ cư trú: ấp A, xã

H, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguy n đơn Đỗ Thị Kim H tr nh ày: Bà

và ông Nguyễn Minh V do tự t m hiểu tiến tới hôn nhân và chung sống với nhau

vào năm 2007, có làm đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã H

vào ngày 27/11/2007. Quá tr nh chung sống hạnh phúc đến năm 2018 th xảy ra

mâu thuẫn, hay cự cãi, tính t nh không hợp, từ năm 2018 đến nay vợ chồng

không còn chung sống với nhau. Nhận thấy t nh cảm không còn n n y u cầu

Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Nguyễn Minh V.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung t n là Nguyễn Thiện T, sinh

ngày 19/9/2007 và Nguyễn Thiện N, sinh ngày 23/8/2012. Hiện hai cháu, à H đang nuôi dưỡng, khi ly hôn y u cầu được tiếp tục nuôi con chung, y u cầu cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: không có và về nợ chung: không có.

Tại phi n tòa, nguy n đơn Đỗ Thị Kim H giữ nguy n y u cầu khởi kiện;

thay đổi một phần y u cầu khởi kiện là không y u cầu cấp dưỡng nuôi con.

Trong quá tr nh giải quyết vụ án, ị đơn ông Nguyễn Minh V đã được tống

đạt Thông áo thụ lý vụ án, Thông áo về phi n hòa giải nhưng không gửi văn ản ghi ý kiến của m nh về y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Đỗ Thị Kim H khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông

Nguyễn Minh V. Ông V có nơi cư trú tr n địa àn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Nguyễn Minh V đã được triệu tập hợp lệ tham gia phi n tòa lần

thứ hai nhưng vẫn vắng mặt n n Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Đỗ Thị Kim H và ông

Nguyễn Minh V là hợp pháp v ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à mâu thuẫn, theo nguy n đơn tr nh ày là hay cự cãi, tính t nh không hợp, từ năm 2018 đến nay vợ chồng không còn chung sống với nhau. Xét thấy, trong cuộc sống chung vợ chồng ông à không được hạnh phúc đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Tòa án chấp nhận y u cầu xin ly hôn của à H.

Về quan hệ con chung: Bà Đỗ Thị Kim H xác định vợ chồng có 02

con chung t n là Nguyễn Thiện T, sinh ngày 19/9/2007 và Nguyễn Thiện N, sinh ngày 23/8/2012. Hiện hai cháu, à H đang nuôi dưỡng, khi ly hôn y u cầu được tiếp tục nuôi con chung. Xét thấy hai con chung à H đang nuôi dưỡng, Tòa án ghi nhận ý kiến của hai cháu, kết quả thể hiện “nếu ba và mẹ không còn sống chung với nhau nữa th nguyện vọng muốn được chung sống với mẹ”. Dó đó Hội đồng xét xử chấp nhận à H được tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh c ng như nguyện vọng của con. Về việc cấp dưỡng nuôi con: à H y u cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật, tại

phi n tòa, nguy n đơn Đỗ Thị Kim H thay đổi một phần y u cầu khởi kiện là

không y u cầu ông V cấp dưỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết n n

không xét đến;

Về nợ chung: Không có n n không xét đến.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Kim H.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho à Đỗ Thị Kim H ly hôn với ông Nguyễn

Minh V. Giấy chứng nhận kết hôn số 223 ngày 27/11/2007 do Ủy an nhân dân

xã H, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.

2) Về quan hệ con chung: Bà Đỗ Thị Kim H được tiếp tục nuôi 02 con

chung là Nguyễn Thiện T, sinh ngày 19/9/2007 và Nguyễn Thiện N, sinh ngày

23/8/2012; ông V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà H cùng các thành vi n gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông V

trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo y u cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc

cấp dưỡng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về quan hệ tài sản chung: không có n n không xét đến.

4)Về nợ chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết n n không xét đến.

5) Về án phí: Bà Đỗ Thị Kim H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là

300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp

án phí đã nộp theo i n lai thu số 0008533 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành

án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Đỗ Thị Kim H đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án, đương sự

có quyền kháng cáo để y u cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc

thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án

hoặc ản án được ni m yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ