- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay củ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 124/2020/DS-ST Ngày: 29-7-2020 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thúy
Các hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Phạm Kim Tuyến
2/ Bà Trần Thị Bích Liên
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 29 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 84/2020/TLST-DS ngày 11/3/2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 458/2020/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 488/2020/QĐST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Q – Sinh năm: 1994 – Có đơn xin xét xử vắng mặt
Địa chỉ liên lạc: Tầng 8, Tòa nhà Cộng Hòa Garden, Số 20 Đường Cộng Hòa, Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Văn H – Sinh năm: 1974 – Vắng mặt
Địa chỉ: Số 139 Tổ 17, Ấp 2, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Hồng Q trình bày:
Ngày 14/4/2014, ông Trần Văn H vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) số tiền 44.100.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 20140416-500000-0052, lãi suất là 3,75%/tháng, thời hạn vay là 36 tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân. Ngân hàng đã giải ngân số tiền này cho ông Trần Văn H.
Theo thỏa thuận ông Trần Văn H phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 82.850.000 đồng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi trong thời hạn 36 tháng như sau: 35 tháng đầu ông H phải trả mỗi tháng là 2.253.000 đồng và tháng cuối cùng trả 3.995.000 đồng.
Sau khi vay ông H đã trả được cho Ngân hàng 7 lần với số tiền là 8.253.000 đồng, từ ngày 30/6/2016 đến nay thì ông H không trả nữa. Tính đến ngày 28/11/2019, ông H còn nợ Ngân hàng số tiền là 74.597.000 đồng, trong đó nợ gốc là 37.996.875 đồng và nợ lãi là 36.600.125 đồng.
Nay Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu Tòa án buộc ông Trần Văn H phải chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên. Trả làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Nguyên đơn yêu cầu không tính lãi phát sinh từ ngày 29/11/2019 cho đến khi yêu cầu thi hành án.
Ngân hàng chỉ yêu cầu cá nhân ông Trần Văn H trả số tiền nợ nêu trên và không yêu cầu ai khác liên đới trả nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng của Tòa án để tiếp cận công khai thu thập chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn H phải trả số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng. Ông Trần Văn H có nơi cư trú tại huyện Nhà Bè nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Lê Hồng Q là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặtông Q theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Văn H là bị đơn mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng để tiếp cận công khai thu thập chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của nguyên đơn:
Căn cứ Văn bản Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140416-500000-0052 ngày 14/4/2014 và Văn bản phê duyệt giải ngân của Ngân hàng có đủ cơ sở để xác định giữa ông Trần Văn H và Ngân hàng đã phát sinh giao dịch dân sự là vay tài sản. Về lãi suất cho vay các bên thỏa thuận là 3,75%/tháng là phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Tổng cộng ông Trần Văn H còn nợ Ngân hàng số tiền là 74.597.000 đồng. Như vậy là ông H đã vi phạm điều khoản thanh toán của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn buộc ông H phải chịu trách nhiệm cá nhân trả nợ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về phương thức trả nợ: Do ông H vi phạm nghĩa vụ trả nợ kéo dài làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Do vậy yêu cầu của nguyên đơn buộc ông H phải trả làm một lần toàn bộ số nợ còn thiếu ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
- Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1/ Buộc ông Trần Văn H phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 74.597.000 (Bảy mươi bốn triệu năm trăm chín mươi bảy nghìn) đồng còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 20140416-500000-0052 ngày 14/4/2014.
Trả làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Trần Văn H chậm thi hành khoản nợ nêu trên thì ông Trần Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2/ Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm là 3.729.850 (Ba triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn tám trăm năm mươi) đồng do ông Trần Văn H phải chịu.
- Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 1.864.925 (Một triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0034979 ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP.HCM;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP.HCM;
- VKSND huyện Nhà Bè;
- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
Phạm Thị Thúy THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Văn Tao
Phạm Thị Thúy Phạm Kim Tuyến
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THADS huyện Nhà Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Thúy |