- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Diễm Hường - Đoàn Thanh Hoàng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Diễm H .
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 124/2020/DS-ST Ngày 28 - 9 - 2020 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 28 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 342/2020/TLST–DS ngày 06 tháng 8 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng mua bán theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 421/2020/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Thanh H212, sinh năm 1986.
Cư trú tại: ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh C ..
Người đại diện theo ủy quyền của bà H212. Bà Nguyễn Hằng M; cư trú tại khóm 4, thị t, huyện Đ, tỉnh C . (Văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 8 năm 2020). (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Đoàn Thanh H212
Cư trú tại: ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh C .. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 24 tháng 7 năm 2020 của nguyên đơn và qúa trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Hằng M là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 01/01/2014 bà H212 và ông H212 có hợp đồng mua bán thức ăn nuôi tôm công nghiệp và thuốc thủy sản. Điều kiện thanh toán tiền mặt hoặc khi kết thúc đợt nuôi. Ngày 25/12/2014 ông H212 không còn mua thức ăn và thuốc thủy sản của bà H212 và chuyển sang mua thức ăn và thuốc thủy sản của người khác nên bà và ông H212 đã quyết toán khoản nợ ông H212 có thiếu là 32.332.000 đồng, cùng ngày ông H212 có ký xác nhận công nợ cho bà. Sau đó bà nhiều lần yêu cầu ông H212 thanh toán cho bà số nợ trên nhưng ông H212 không trả nợ cho bà.
Nay, bà Nguyễn Diễm H yêu cầu ông Đoàn Thanh H212 trả số tiền mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản còn nợ là 32.332.000 đồng (bà mươi hại triệu ba trăm ba mươi hai ngàn đồng).
Đối với bị đơn ông Đoàn Thanh H212: Trong quá trình Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông H212 theo quy định pháp luật, nhưng ông H212 không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà H212.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông H212 là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia tố tụng nhưng ông H212 vắng mặt không có lý do. Bà M là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông H212, bà M.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp cần giải quyết: Bà H212 khởi kiện yêu cầu ông Đoàn Văn Hoàng trả số tiền mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản còn nợ là 32.332.000 đồng. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp cần giải quyết là tranh chấp về giao dịch dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Hợp đồng mua bán do các bên xác lập trước thời điểm Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực, có nội dung và hình thực phù hợp với quy định Bộ luật Dân sự năm 2015, nay xảy ra tranh chấp nên cần áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2015 giải quyết.
Về nội dung vụ án: Bà H212 thực hiện giao dịch mua bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản với hộ ông H212 đến ngày 25/12/2014 hai bên ký xác nhận công nợ thể hiện ông H212 còn nợ bà H212 32.332.000 đồng, từ khi ký nhận nợ đến nay ông H212 không trả nợ cho bà Hường mặc dù bà H212 đã yêu cầu nhiều lần. Nay bà H212 yêu cầu Tòa án xét xử buộc ông H212 trả cho bà số tiền mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản còn nợ là 32.332.000 đồng.
Xét yêu cầu của bà H212 đối với số tiền thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản ông H212 còn nợ là 32.332.000 đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng, theo giấy xác nhận công nợ ngày 25/12/2014 do bà H212 cung cấp thể hiện nội dung “…báo cáo chi tiết công nợ khách hàng từ ngày 01/01/2014 đến ngày 25/12/2014 khác hàng Đoàn Thanh H212 địa chỉ ấp Phú Quý, xã Thanh Tùng ... cuối kỳ 32,332,000 ngày 25 tháng 12 năm 2014 xác nhận công nợ của khách hàng ký tên Đoàn Thanh H212…”.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự: “…Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết…mà bên đượng sự đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh…”. Viện dẫn theo điều luật trên, từ khi Tòa án thụ lý đến khi xét xử đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông H212, nhưng ông H212 không tham gia tố tụng và không gửi văn bản trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ đối với yêu cầu của bà H212 nên ông H212 phải chịu thiệt hại về sự vắng mặt của mình.
Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử căn cứ vào điều 440 của Bộ luật dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Diễm Hương. Buộc ông Đoàn Thanh H212 trả cho bà H212 số tiền tiền mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản còn nợ là 32.332.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ông H212 phải chịu số tiền là 1.616.600 đồng. (32.332.000 đồng x 5%)
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 430, Điều 440 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Diễm H .
1. Buộc ông Đoàn Văn Hoàng trả cho bà Nguyễn Diễm H số tiền 32.332.000 đồng (bà mươi hại triệu ba trăm ba mươi hai ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Bà H212 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà H212 808.000 đồng (tám trăm lẻ tám ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0010952 ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
2.2. Ông Đoàn Văn H phải chịu 1.616.600 đồng (sáu trăm mười sáu ngàn sáu trăm đồng) ông H212 chưa nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà H212 có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông H212 có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sư; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngô Giang Nam |