- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Kim N-Vũ Thị Bích N1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Kim N đối với bị đơn bà Vũ Thị Bích N1 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 124/2019/DS-ST Ngày: 20-11-2019 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Ngọc Hƣơng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Du;
2. Bà Trần Thị Kim Phƣợng.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Vũ Thị Nga – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 232/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 135/2019/QĐXXST-DS ngày 03/10/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 99/2019/QĐST-DS ngày 29/10/2019 , giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Kim N, sinh năm 1961; địa chỉ: phƣờng C, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn xin vắng mặt
2. Bị đơn: Bà Vũ Thị Bích N1, sinh năm 1976; địa chỉ: đƣờng Lê Hồng P, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 30/5/2019, và trong quá quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Kim N trình bày như sau:
Do là chỗ quen biết nên vào ngày 17/8/2017, bà N có cho bà Vũ Thị Bích N1 vay với số tiền 12.500.000 đồng (mƣời hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thời hạn vay là 01 tháng, thỏa thuận miệng lãi suất 5%/tháng, nhƣng bà N1 không có thanh toán tiền lãi cho bà. Đến nay thời hạn vay đã hết nhƣng bà N1 không thanh toán số gốc và lãi cho bà.
Nay bà N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Vũ Thị Bích N1 phải thanh toán cho bà số tiền gốc 12.500.000 đồng (mƣời hai triệu năm trăm nghìn đồng) và yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 17/8/2017 cho đến khi xét xử sơ thẩm.
- Bị đơn là bà Vũ Thị Bích N1 đã đƣợc Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện cũng nhƣ đến tham gia các phiên hòa giải, xét xử tại Tòa án nhƣng bà N1 vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Kim N có đơn xin xét xử vắng mặt
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một phát biểu nhận xét về việc thực hiện quá trình tố tụng nhƣ sau: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Về việc tuân theo pháp luật thì Thẩm phán đã chấp hành đúng Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật tại phiên tòa của Hội đồng xét xử là đúng quy định. Về việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng thì nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, riêng bị đơn đã không chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Qua nghiên cứu các hồ sơ có trong vụ án đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, qua ý kiến trình bày của đƣơng sự tại phiên tòa nhận thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của bà Trần Kim N là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do bà Vũ Thị Bích N1 có nơi cƣ trú tại phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, nên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng.
Quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn bà Vũ Thị Bích N1 mặc dù đã đƣợc Tòa án thông báo việc bị khởi kiện. Tuy nhiên bà N1 không có văn bản thể hiện ý kiến về việc bị khởi kiện cũng nhƣ vắng mặt tại các phiên hòa giải, xét xử của Tòa án mà không có lý do. Nhƣ vậy, bà N1 đã tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà N1 là phù hợp với quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án:
Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 17/8/2017, giữa bà N và bà N1 đã xác lập giấy mƣợn tiền có nội dung:
“Tôi tên Vũ Thị Bích N1 SN 1976 ngụ tại số nhà đƣờng Lê Hồng P, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, tôi có mƣợn của cô mƣời n số tiền 12.500.000 đồng (mƣời hai triệu năm trăm ngàn). Hẹn 1 tháng sau hoàn trả không tôi hoàn toàn chịu trƣớc pháp luật”.
Giấy vay tiền nhƣ trên là hợp đồng vay tài sản, tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên đƣơng sự có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung thể hiện trong hợp đồng không trái pháp luật. Do đó, hợp đồng nêu trên đã phát sinh hiệu lực buộc các bên phải tuân thủ thục hiện. Khi đến hạn thanh toán nhƣng bà N1 không thanh toán cho bà N là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Do đó, bà N khởi kiện yêu cầu bà N1 phải thanh toán khoản vay trên là phù hợp với quy định tại Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015
Đối với yêu cầu tính lãi của bà N đối với bà N1, Hội đồng xét xử nhận thấy: Bà N cho rằng các bên có thuận lãi suất là 5%/tháng. Tuy nhiên, tại Giấy nợ trên không thể hiện nội dung thỏa thuận tiền lãi cụ thể là bao nhiêu cũng nhƣ bà N1 không cung cấp đƣợc chứng cứ có giá trị chứng minh cho yêu cầu của mình. Do vậy, cần buộc bị đơn phải thanh toán tiền lãi cho nguyên đơn đối với khoản nợ theo quy định tại Khoản 4 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015.
Việc tính lãi đƣợc xác định nhƣ sau:
- Ngày vay 17/8/2017 đến ngày 20/11/2019 (ngày xét xử sơ thẩm), tổng cộng là 26 tháng 03 ngày. Nhƣ vậy, lãi suất đƣợc tính nhƣ sau: 12.500.000 đồng x 0.83%/tháng (10%/năm) x 26 tháng 03 ngày = 2.707.800 đồng (hai triệu bảy trăm lẽ bảy nghìn tám trăm đồng).
Nhƣ vậy, tổng số tiền gốc và lãi mà bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn là 12.500. 000 đồng + 2.707.800 đồng =15.207.800 đồng (mƣời lăm triệu hai trăm lẽ bảy nghìn tám trăm đồng).
Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Kim N đối với bị đơn bà Vũ Thị Bích N1 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Kim N đƣợc chấp nhận nên bị đơn bà Vũ Thị Bích N1 phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát phát biểu về việc giải quyết vụ án là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Kim N đối với bị đơn bà Vũ Thị Bích N1 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc bà Vũ Thị Bích N1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Kim N tổng số tiền 15.207.800 đồng (mƣời lăm triệu hai trăm lẽ bảy nghìn tám trăm đồng), trong đó có 12.500.000 đồng (mƣời hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền nợ gốc và 2.707.800 đồng (hai triệu bảy trăm lẽ bảy nghìn tám trăm đồng) tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Vũ Thị Bích N1 phải nộp 760.000 đồng (bảy trăm sáu mƣơi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho bà Trần Kim N số tiền đã nộp tạm ứng án phí trƣớc đây là 375.000 đồng (ba trăm bảy mƣơi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Số AA/2016/0034052 ngày 06/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
Trƣờng hợp Bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Đƣơng sự vắng mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc Bản án hoặc Bản án đƣợc niêm yết theo quy định./. Nơi nhận:
TM. HỘI ÐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Bình Dƣơng;
- VKSND Tp.TDM;
- Chi cục THADS Tp.TDM;
- Các đƣơng sự;
- Lƣu: Hồ sơ, VT.
Văn Thị Ngọc Hƣơng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND Tp.TDM; - Chi cục THADS Tp.TDM; - Các đƣơng sự; - Lƣu: Hồ sơ, VT. | TM. HỘI ÐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Ngọc Hƣơng |