- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp 'Ly hôn, nuôi con""
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án ph v l ph Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 124/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 26/7/2018. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: ng ại Hi p hong.
- Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn V n Hồng.
B Nguyễn Thị y.
Thư ký phiên tòa: B Trần Thị Kim Trang, l Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: ng Tôn V n Xuyên – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 n m 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý số: 264/2018/T ST-HNGĐ ng y 09 tháng 4 n m 2018 về vi c tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2018/QĐXXST-HNGĐ ng y 06 tháng 6 n m 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: B Đo n Thị N, sinh n m 1988; (có mặt).
Cư trú: p H, xã A, huy n C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: ng Trần V n C, sinh n m 1984; (vắng mặt).
Cư trú: p H, xã A, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n, t tự khai v l i khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Đo n Thị N trình bày:
Về hôn nhân: B v ông C cưới nhau v o n m 2008, hôn nhân do mai mối v tìm hiểu được v i tháng thì cha m quyết định t ch c lễ cưới. Vợ chồng có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng sống chung thư ng hay cãi nhau do t nh tình vợ chồng không hợp nhau, ông C thư ng hay nhậu về rồi kiếm chuy n với . Vợ chồng không còn sống chung t n m 2016 đến nay, vợ chồng không liên lạc, không gặp mặt nhau, không quan tâm ch m sóc l n nhau. Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đ i sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đ ch hôn nhân không đạt được, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Vì vậy, yêu cầu được ly hôn với chồng l Trần V n C.
Về con chung: Vợ chồng có 01 (một) con chung tên Trần Ngọc T, sinh ng y 01 tháng 5 n m 2009. Hi n nay, cháu T đang được ch m sóc, nuôi dư ng. Khi ly hôn, yêu cầu được tiếp tục ch m sóc, nuôi dư ng con chung, không yêu cầu ông C cấp dư ng cho con.
Về t i sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Trần V n C đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng v n vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến v không tiến h nh hòa giải được.
Tại phiên tòa: B N v n giữ nguyên yêu cầu khởi ki n.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Chợ Mới phát iểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, vi c chấp h nh pháp luật của ngư i tham gia tố tụng kể t khi thụ lý vụ án cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án l đúng với quy định của pháp luật.
Ý kiến về vi c giải quyết vụ án:
- Chị N v anh C tự nguy n kết hôn v có đ ng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa anh chị l hợp pháp được pháp luật th a nhận v ảo v . Quá trình chung sống, chị N cho r ng vợ chồng thư ng xuyên cãi nhau do t nh tình vợ chồng không hợp nhau v khi anh C iết chị khởi ki n ly hôn, anh C không tạo điều ki n h n gắn hạnh phúc vợ chồng. Vì vậy, vi c chị N yêu cầu ly hôn l ph hợp Điều 56 uật Hôn nhân v gia đình.
- Về con chung: Chị N yêu cầu được tiếp tục ch m sóc, nuôi dư ng cháu T, không yêu cầu anh C cấp dư ng nuôi con. Xét thấy, cháu T đang sống với chị N v n phát triển ình thư ng về thể chất, tinh thần v nguy n vọng của cháu muốn được sống với m ngh nên để chị N tiếp tục ch m sóc, nuôi dư ng cháu T v do chị N không yêu cầu cấp dư ng nuôi con nên không đề cập đến.
- Về t i sản chung v nợ chung: Không có, nên không đề cập đến.
T phân t ch trên, đề nghị Hội đồng xét xử c n c quy định tại các Điều 56, 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân v gia đình xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các t i li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, c n c v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
B N khởi ki nly hôn với ông C, ông C có nơi cư trú ấp H, xã A, huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án đã tri u tập ông Trần V n C tham gia phiên tòa đến lần th hai nhưng ông C v n vắng mặt không vì sự ki n ất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án tiến h nh xét xử vắng mặt ông C theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
1 . Về hôn nhân: B N và ông C tự nguy n kết hôn v có đ ng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã A, huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang theo giấy ch ng nhận kết hôn số 40, quyển số 01 n m 2011 nên quan h hôn nhân giữa ông l hợp pháp được pháp luật th a nhận v ảo v .
B N xác định, vợ chồng sống chung thư ng xuyên xảy ra mâu thu n v cãi nhau. Vợ chồng không còn sống chung khoảng 02 n m nay. Xét thấy, mâu thu n giữa N và ông C đã kéo d i nhưng vợ chồng không tạo điều ki n h n gắn tình cảm với nhau v không còn sống chung với nhau nên vợ chồng không thể thương yêu, quý trọng, ch m sóc, giúp đ nhau, không quan tâm l n nhau. Ông C đã được Tòa án tống đạt hợp l Thông áo thụ lý vụ án v Thông áo tri u tập ông để tham gia các phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c v hòa giải nhưng ông v n không có mặt v cũng không gửi ý kiến cho Tòa án. T đó, thấy r ng ông không quan tâm đến mối quan h vợ chồng, mặc N muốn l m gì thì l m đủ để thấy giữa hai ngư i không còn tình ngh a vợ chồng làm cho hôn nhân lâm v o tình trạng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo d i, mục đ ch của hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa, Bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn, v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử c n c khoản 1 Điều 56 uật Hôn nhân v gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của N l ph hợp.
2 . Về con chung: B N xác định vợ chồng có 01 (một) con chung tên Trần Ngọc T, sinh ng y 01 tháng 5 n m 2009. Hi n nay, cháu T đang được N ch m sóc, nuôi dư ng. B yêu cầu được tiếp tục ch m sóc, nuôi dư ng cháu T. Tuy nhiên, vi c giao con cho ai nuôi dư ng cần phải xem xét mọi mặt v quyền lợi của con chưa th nh niên. Xét, cháu T đang được N ch m sóc, nuôi dư ng n định. B N yêu cầu được nuôi cháu Thắm, ông C cũng không có ý kiến phản đối. Bên cạnh đó, Tòa án đã tiến h nh ghi nhận ý kiến của cháu Thắm v nguy n vọng của cháu muốn được sống c ng với N. Do đó, có c n c để chấp nhận nguy n vọng của N l được tiếp tục ch m sóc, nuôi dư ng cháu T l ph hợp với Điều 81 uật Hôn nhân v gia đình.
3 . Về cấp dư ng cho con: Do N không yêu cầu cấp dư ng cho con nên không đề cập giải quyết.
4 . Về t i sản chung: B N xác định không có v không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
5 . Về nợ chung: B N xác định không có v không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
Ghi nhận vi c N xác định vợ chồng không có nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn có hi u lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi ki n xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ chồng trong th i k hôn nhân thì N và ông C v n phải liên đới chịu trách nhi m với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
6 . Về án ph : Đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
Các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân v gia đình;
Các Điều 28, 35, 39, 227, 144, 147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án ph v l ph Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Đo n Thị N đối với ông Trần V n C.
Về hôn nhân: B Đo n Thị N được ly hôn với ông Trần V n C.
Về con chung: B Đo n Thị N được tiếp tục ch m sóc, nuôi dư ng cháu Trần Ngọc T, sinh ng y 01 tháng 5 n m 2009. Hi n nay, cháu T đang được N ch m sóc, nuôi dư ng.
Về cấp dưỡng cho con: Do N không yêu cầu cấp dư ng cho con nên không đề cập giải quyết.
B N c ng các th nh viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông C trong vi c th m nom, ch m sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của ngư i thân th ch của con, cơ quan có thẩm quyền, To án có thể quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các c n c do pháp luật quy định.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đề cập giải quyết.
Về án ph : B Đo n Thị N phải chịu án ph hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu tr v o số tiền tạm ng án ph 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo iên lai số 0019496 do Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ng y 09 tháng 4 n m 2018.
Về quyền kháng cáo:
B N có quyền l m đơn kháng cáo trong hạn 15 ng y, kể t ng y tuyên án.
Ông C có quyền l m đơn kháng cáo trong hạn 15 ng y t nh t ng y nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp l .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM HỘI Đ NG X T X S TH M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huy n Chợ Mới; - UBND xã A; - Các đương sự; - ưu./. | TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) ại Hi p Phong |