- Tranh chấp gì? "Lê Quang P - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Lê Quang P ( tên gọi khác: Trắng) phạm t i “ Tr m cắp tài s n ”.
- Căn cứ chính? Điều 136 luật T tụng hình sự; Điều 299 luật T tụng hình sự; Điều 328 luật T tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 123/2018/HS-ST Ngày: 26/7/2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Lê Tuyết Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh
2. Ông Hồ Đình Ghi
Thư ký phiên toà: à Dương Thanh Huế - Thư ký Toà án nhân dân thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Minh- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thành ph Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s 109/2018/TLST- HS ngày 22 tháng 6 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 173/2018/QĐXXST- HS ngày 11/7/2018 đ i với bị cáo:
Họ và tên: Lê Quang P ( tên gọi khác: Tr ); sinh ngày 25/06/1997 tại tỉnh Thừa Thiên Huế; Nơi cư trú: s 169 đường D, phường P, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Không; trình đ văn h a: 10/12; giới tính: Nam; Dân t c: Kinh; Qu c tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; con ông Lê Quang K (chết) và con bà Huỳnh Thị G; chưa c vợ con; tiền án, tiền sự: không; Nhân thân: Lúc nhỏ s ng với cha mẹ tại s 169 đường D, phường P, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế, học đến lớp 10/12 thì nghỉ học, ở nhà; sau đ học nghề lái xe cho đến ngày gây án.
Ngày 16/03/2018 c hành vi “Tr m cắp tài s n” bắt tạm giam từ ngày 23/4/2018 cho đến nay; “ c mặt ”.
- Bị hại: à Lê Thị Y; sinh năm 1971; nơi cư trú: s 169 đường D, phường P, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế , “ có mặt ”.
- Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Đặng Thị ích T, sinh năm 1981; nơi cư trú: s 19 đường T, phường L, thành ph H, tỉnh Thùa Thiên Huế, “ vắng mặt ”.
à Huỳnh Thị G, sinh năm 1964; nơi cư trú: s 169 đường D, phường P, thành ph H, tỉnh Thừa Thiên Huế. “ c mặt ”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, n i dung vụ án được t m tắt như sau:
Kho ng 15 giờ 00 phút ngày 16/3/2018, Lê Quang P đang ở nhà của mình tại s 19 đường T, phường L, thành ph H thì phát hiện c chiếc điện thoại di đ ng hiệu Samsung Galaxy S6 của à Lê Thị Y để ở trên giường ngủ ( là O ru t của P ). P n y sinh ý định chiếm đoạt tài s n đưa đi cầm c lấy tiền tiêu xài. Quan sát thấy bà Y đang bán hàng ở trước cửa nhà, P lén lút lấy tr m chiếc điện thoại giấu vào người, rồi mang ra khỏi nhà, đi b đến tiệm cầm đồ M ở địa chỉ s 19 đường T, phường L, thành ph H liên hệ cầm c cho Chị Đặng Thị ích T được 1.000.000 đồng. Đến ngày 17/3/2018, P tiếp tục đến xin cầm thêm 200.000 đồng. Tổng s tiền cầm được là 1.200.000 đồng, P sử dụng tiêu xài cá nhân hết.
* Vật chứng thu giữ gồm:
- 01 (m t) chiếc điện thoại hiệu Samsung Galaxy S6;
- 01 (m t) phiếu nhận hàng (giấy nhận cầm c ), c n i dung: P cầm m t máy điện thoại Samsung Galaxy S6.
Tại b n kết luận định giá tài s n s 106/KL- HĐĐG ngày 21/3/2018 của H i đồng định giá tài s n trong t tụng hình sự thành ph Huế xác định: Tại thời điểm bị chiếm đoạt, chiếc điện thoại di đ ng hiệu Samsung Galaxy S6 c trị giá 3.000.000 đồng ( a triệu đồng).
* Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Cơ quan điều tra đã xử lý vật chứng, tr lại chiếc điện thoại di đ ng Samsung Galaxy S6 cho bị hại. Bà Y đã nhận lại tài s n, không c yêu cầu gì thêm. Chị T yêu cầu P ph i bồi thường cho chị s tiền 1.200.000 đồng.
Quá trình điều tra, à Huỳnh Thị G; là mẹ ru t của bị cáo P, được bị cáo tác đ ng nên tự nguyện bồi thường cho Chị Đặng Thị ích T s tiền 1.200.000 đồng thay cho P. Chị T không yêu cầu bồi thường gì thêm. Bà G không yêu cầu bị cáo P ph i hoàn tr lại s tiền này cho bà.
Quá trình điều tra truy t , bị cáo Lê Quang P đã khai nhận toàn b hành vi phạm t i như đã nêu trên.
Tại b n cáo trạng s 109/CT- VKS ngày 20 tháng 6 năm 2018, Viện kiểm sát nhân dân thành ph Huế truy t Lê Quang P về t i “Tr m cắp tài s n” theo kho n 1 Điều 173 luật Hình sự.
Tại phiên t a đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy t và đề nghị H i đồng xét xử áp dụng kho n 1 Điều 173; điểm b, h, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 luật Hình sự, xử phạt bị cáo Lê Quang P mức án từ 6 tháng đến 9 tháng tù.
Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Cơ quan điều tra đã xử lý vật chứng, tr lại tài s n cho à Lê Thị Y. à Lê Thị Y đã nhận lại tài s n không có yêu cầu gì thêm nên không xem xét.
à Huỳnh Thị G ( là mẹ của bị cáo Lê Quang P) đã tự nguyện bồi thường thay cho bị cáo 1.200.000 đồng để tr lại cho Chị Đặng Thị ích T. Chị T không c yêu cầu gì thêm. Bà G không yêu cầu bị cáo tr lại s tiền này cho bà nên không xem xét.
{
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên toà, H i đồng xét xử nhận định như sau:
C đủ căn cứ kết luận: Kho ng 15 giờ ngày 16/3/2018 tại s nhà s 19 đường T, phường L, thành ph H, Lê Quang P đã lợi dụng sơ hở, lén lút chiếm đoạt của à Lê Thị Y m t chiếc điện thoại di đ ng Samsung Galaxy S6 c trị giá 3.000.000 đồng. Hành vi nêu trên của bị cáo Lê Quang P đã phạm vào t i “ Tr m cắp tài s n ” được quy định tại kho n 1 Điều 173 của luật Hình sự. Vì vây, Viện kiểm sát nhân dân thành ph Huế truy t bị cáo Lê Quang P tại b n cáo trạng s 109/CT- VKS ngày 20 tháng 06 năm 2018 là c căn cứ pháp luật.
Xét về tính chất, mức đ hành vi phạm t i của bị cáo: ị cáo Lê Quang P là người c đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi lén lút chiếm đoạt tài s n của người khác là vi phạm pháp luật nhưng bị cáo vẫn c ý thực hiện. Do bị cáo tham lam, ham chơi mu n c tiền tiêu xài nhanh chóng nhưng lười lao đ ng nên bị cáo đi vào con đường phạm t i. Hành vi của bị cáo không những xâm phạm đến quyền sở hữu tài s n hợp pháp của người khác mà c n gây nh hưởng xấu đến trật tự địa phương nên cần ph i xử lý nghiêm để c tác dụng răn đe và ph ng ngừa chung.
Xét nhân thân bị cáo: ị cáo Lê Quang P c nhân thân t t, không c tiền án, tiền sự.
Xét các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự:
ị cáo Lê Quang P không phạm vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
ị cáo P được hưởng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự là bồi thường thiệt hại, phạm t i nhưng gây thiệt hại không lớn, phạm t i lần đầu và thu c trường hợp ít nghiêm trọng, thành khẩn khai báo, tại phiên t a bị hại xin gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo được quy định tại các điểm b, h, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 luật Hình sự. Do bị cáo được hưởng nhiều tình tiết gi m nhẹ nên áp dụng Điều 54
luật Hình sự xử phạt bị cáo Lê Quang P dưới mức thấp nhất của khung hình phạt và xử phạt bị cáo Lê Quang P 03 tháng 04 ngày tù bằng thời gian bị cáo đã tạm giam từ ngày 23/4/2018 đến ngày xét xử sở thẩm là phù hợp pháp luật và đủ tác dụng giáo dục, răn đe bị cáo.
Về xử lý vật chứng và trách nhiệm dân sự: Cơ quan điều tra đã xử lý vật chứng, tr lại chiếc điện thoại Samsung Galaxy S6 cho à Lê Thị Y. à Lê Thị Y không c yêu cầu gì thêm nên H i đồng xét xử không xem xét.
à Huỳnh Thị G (là mẹ của bị cáo Lê Quang P) đã tự nguyện bồi thường s tiền 1.200.000đồng cho Chị Đặng Thị ích T thay bị cáo. Chị T không có yêu cầu gì thêm. Bà G không yêu cầu bị cáo tr lại s tiền này cho bà nên H i đồng xét xử không xem xét.
Về hành vi, quyết định t tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t , xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của luật t tụng hình sự. Tại phiên t a, bị cáo không c ý kiến hay khiếu nại gì về kết luận điều tra và b n cáo trạng nên các hành vi, quyết định của cơ quan t tụng, người tiến hành t tụng là hợp pháp.
Về án phí: ị cáo ph i chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 173, điểm b, h, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51, Điều 54 luật Hình sự.
Tuyên b bị cáo Lê Quang P ( tên gọi khác: Trắng) phạm t i “ Tr m cắp tài s n ”.
Xử phạt: ị cáo Lê Quang P 03 (ba) tháng 04 (b n) ngày tù bằng thời gian bị cáo Lê Quang P đã bị tạm giam từ ngày 23/4/2018 đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/7/2018).
Áp dụng Điều 299, 328 luật T tụng hình sự:
Tr tự do ngay tại phiên t a cho bị cáo Lê Quang P đang bị tạm giam nếu bị cáo không bị tạm giam về m t t i phạm khác.
Về án phí: Áp dụng Điều 136 luật T tụng hình sự, Điều 23 Nghị quyết 326 /2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu n p, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án bu c bị cáo Lê Quang P ph i chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
ị cáo, bị hại, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt c quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt c quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh TT Huế; - VKSND TP Huế; - Công an TP Huế; - Sở tư pháp; - Phòng PV 27 Công an TT-Huế; - ị cáo; bị hại; -Người CQLNVLQ; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M TH M PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Lê Tuyết Linh |