vanban.org

Bản án 123

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b : ị cáo Phan T ph m tội “Trộm cắp tài s n”.

Áp d ng điểm c kho n 2 Điều 173; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 1; Điều 38 ộ uật Hình sự năm 201 , s a đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 202 . ph t bị cáo Phan T 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t được tính từ ngày bắt t m giữ ngày 29/11/2025. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Phan T phạm tội Trộm cắp TS - trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b : ị cáo Phan T ph m tội “Trộm cắp tài s n”.
T
N NH N D N
KHU VỰC 1 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 123/2026/HS-ST
Ngày 2 - 5 - 2026

NHÂN DANH

N C C N H X H CH N H V T N M

T

N NH N D N KHU VỰC 1 - HUẾ

- Thành phﮐn H i đ ng xét x sء thگm g m có:

Thẩm phán - Ch t a phiên tòa: à Nguyễn Thị Quỳnh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Thế Vinh và ông Nguyễn Hồng Vinh.

- Thً ký phiên tòa: à Nguyễn Thị Tuyết Linh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Huế.

- Đﭼi di‫n Vi‫n kiﱢm sát nhân dân khu v c 1 - Huﱞ tham gia phiên tòa: Ông Đinh Thanh Tâm - Kiểm sát viên.

Ngày 2 tháng năm 2026, t i tr s Tòa án nhân dân khu vực 1 - Huế t

s th m công khai v án hình sự th ý s : 7 2026 TL T-H ngày 17 tháng 3 năm 2026 theo Quyết định đưa v án ra t s : 117 2026 QĐ T-H ngày 13 tháng năm 2026 đ i v i bị cáo:

Phan T (tên gọi khác: T1), sinh ngày 1 tháng 8 năm 1983 t i thành ph H; gi i tính: Nam; s căn cư c công dân: 046083003921; n i thường trú: Thôn H, xã P, thành ph H; n i hiện t i: Thôn H, ã P, thành ph H; qu c tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 02/12; con ông Phan S và bà Lê Thị L; vợ: Chưa có, con: 01 con, sinh năm 2024; tiền án, tiền sự: Không; ị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 29 11 202 , chuyển t m giam từ ngày 08 12 202 cho đến nay t i Phân tr i t m giam Hư ng Thủy c s 2, Công an thành ph H. Có mặt.

- Bị hại: Chị Lê Thị Huyền T2, sinh năm 1984; s CCCD: 046184009 7.

Địa chỉ: H, phường A, thành ph H. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 19 8; s CCCD: 0461 800101 .

Địa chỉ: 1 à T, phường T, thành ph H. Có mặt.

2. Anh Võ Thanh T3, sinh năm 1992; s CCCD: 046092001 78.

Địa chỉ: Thôn C, ã P, thành ph H. Có mặt.

N DUN VỤ N:

Theo các tài iệu có trong hồ s v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Kho ng 17 giờ 00 phút ngày 19 11 202 , Phan T đi đến nhà chị Lê Thị Huyền T2, địa chỉ: s nhà , đường H, phường A, thành ph H để tìm gặp chị T2. T đi vào trong phòng ngủ thì gặp chị T2 đang ngồi đó, do giữa hai người có mâu thuẫn v i nhau về chuyện tình c m trư c đó nên chị T2 không nói chuyện v i T mà bỏ đi ra ngoài. T ngồi trong phòng một mình thì phát hiện k t sắt để t i phòng ngủ có gắn chìa khóa, không khóa mật kh u. Quan sát không có ai nên T m k t sắt ấy 01 hộp nữ trang bên trong có 01 (một) vòng đeo tay bằng kim o i, màu vàng, kích thư c (1,2 16) cm; 01 (một) chiếc nhẫn bằng kim o i, màu vàng, mặt trong có chữ, s “Kim Tín Duy Mong 24K-20”, 01 (một) chiếc nhẫn bằng kim o i, màu vàng, có đính mặt đá hình e ip, màu tím, mặt trong có chữ, s “Duy Mong 20” bỏ vào túi quần rồi đi khỏi nhà, đem về cất giấu t i nhà của mình thôn H, ã P, thành ph H. Đến ngày 2 11 202 , T đem 01 (một) chiếc nhẫn bằng kim o i, màu vàng, mặt trong có chữ, s “Kim Tín Duy Mong 24K-20” và 01 (một) chiếc nhẫn bằng kim o i, màu vàng, có đính mặt đá hình e ip, màu tím, mặt trong có chữ, s “Duy Mong 20” đến c a hàng V do anh Võ Thanh T3 àm chủ bán được s tiền 4.600.000 đồng, s tiền này T tiêu ài cá nhân hết.

Còn i 01 (một) vòng đeo tay bằng kim o i, màu vàng, kích thư c (1,2 16) cm, T cất dấu nhà của mình thì bị C quan C nh sát điều tra Công an thành ph H thu giữ.

* Vật chứng thu giữ gồm:

- 01 (một) vòng đeo tay kim o i có màu vàng, kích thư c 1, cm 16 cm, đã qua s d ng.

- 01 (một) nhẫn kim o i, màu vàng, bên trong có ghi dòng chữ “Kim Tín Duy Mong 24K-20”, tình tr ng đã qua s d ng.

- 01 (một) nhẫn bằng kim o i, màu vàng, có đính mặt đá màu tím, bên trong có ghi dòng chữ “Duy Mong 20”, tình tr ng đã qua s d ng.

- 01 (một) đĩa CD chứa video hình nh người đàn ông đến bán vàng ngày 25/11/2025.

- 01 (một) đĩa CD chứa video cuộc gọi của s điện tho i 0848666039 và cuộc gọi video có chứa nội dung Phan T có ời nói đe dọa.

* Ngày 29 11 202 , Trung tâm kỹ thuật tiêu chu n đo ường chất ượng -

khoa học và Công nghệ tỉnh Q kết uận:

- 01 (một) chiếc nhẫn bằng kim o i màu vàng, có đính mặt đá hình e ip màu tím, mặt trong có chữ, s “Duy Mong 20”, có hàm ượng vàng 99,3 %, kh i ượng 7,511 gam.

- 01 (một) chiếc nhẫn bằng kim o i màu vàng, mặt trong có chữ, s “Kim Tín Duy Mong 24K-20”, có hàm ượng vàng 99,91%, kh i ượng 7,497 gam.

- 01 (một) vòng đeo tay bằng kim o i màu vàng, kích thư c 1, 16 cm, có hàm ượng vàng 98,64%, kh i ượng 18,726 gam.

* T i n kết uận định giá tài s n s : 07 KL-HĐĐGT ngày 0 12 202 của Hội đồng định giá tài s n trong T t ng hình sự phường A kết uận: Thời điểm định giá ngày 19 11 202 :

- 01 (một) nhẫn kiểu có đính đá màu tím, khắc dòng chữ “Duy Mong” có hàm ượng vàng 99,3 %, kh i ượng 7, 11 gam có giá trị 28.177.18 , đồng.

- 01 (một) nhẫn tròn khắc dòng chữ “Kim Tín Duy Mong 24K-20” có hàm ượng vàng 99,91%, kh i ượng 7,497 gam có giá trị 28.283.194 đồng.

- 01 (một) vòng đeo tay có hàm ượng vàng 98,64%, kh i ượng 18,726 gam có giá trị 69.747.728 đồng.

Tổng trị giá tài s n mà Phan T chiếm đo t được à 126.208.107, (một trăm hai mư i sáu triệu hai trăm inh tám nghìn một trăm inh b y ph y năm) đồng.

* Về

ý vật chứng: C quan C nh sát điều tra Công an thành ph H đã ra Quyết định

ý vật chứng tr i bà Nguyễn Thị H 01 (một) chiếc nhẫn bằng kim o i màu vàng có đính mặt đá hình e ip màu tím, mặt trong có chữ, s “Duy Mong” có hàm ượng vàng 99,3 %, kh i ượng 7, 11 gam; 01 (một) chiếc nhẫn bằng kim o i màu vàng, mặt trong có chữ, s “Kim Tín Duy Mong 24K-20” có hàm ượng vàng 99,91%, kh i ượng 7,497 gam; 01 (một) vòng đeo tay bằng kim o i màu vàng, kích thư c 1, 16 cm có hàm ượng vàng 98,64%, kh i ượng 18,726 gam.

Hiện còn t m giữ: 01 (một) đĩa CD chứa video cuộc gọi hình nh người đàn ông giao dịch t i của hàng vàng Phú Quý; 01 (một) đĩa CD chứa video cuộc gọi của s điện tho i 0848666039.

* Về trách nhiệm dân sự: ị h i chị Lê Thị Huyền T2 đã nhận i tài s n bị chiếm đo t, không có yêu cầu bị cáo bồi thường gì thêm và có đ n in gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo. Người có quyền ợi, nghĩa v iên quan đến v án anh Võ Thanh T3 yêu cầu bị cáo bồi thường s tiền 4.600.000 đồng. Hiện nay, bị cáo chưa bồi thường.

n Cáo tr ng s 0 CT-VK KV1 ngày 16 3 2026, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Huế truy t bị cáo Phan T về tội “Trộm cắp tài s n” theo điểm c kho n 2 Điều 173 của ộ uật Hình sự.

T i phiên tòa, Kiểm sát viên giữ nguyên quan điểm theo b n cáo tr ng đã truy t , đề nghị Hội đồng t : Tuyên b bị cáo Phan T ph m tội “Trộm cắp tài s n”; áp d ng điểm c kho n 2 Điều 173, điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 1, Điều 38 ộ uật Hình sự, ph t bị cáo Phan T từ 02 năm 06 tháng đến 03 năm tù.

Không áp d ng hình ph t bổ sung đ i v i bị cáo.

Về

ý vật chứng, trách nhiệm dân sự: ị h i đã nhận i đầy đủ tài s n nên không em t. uộc bị cáo ph i bồi thường cho anh Võ Thanh T3 s tiền 4.600.000 đồng. Về án phí: uộc bị cáo ph i chịu án phí hình sự s th m và án phí dân sự s th m theo quy định của pháp uật.

Ý kiến và ời nói sau cùng của bị cáo: ị cáo thừa nhận hành vi của mình đúng như nội dung b n Cáo tr ng đã truy t và in Hội đồng t

em t gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo.

Ý kiến của bị h i chị T2 in gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo. Người có quyền ợi, nghĩa v iên quan đến v án anh Võ Thanh T3 yêu cầu bị cáo ph i bồi thường cho anh s tiền 4.600.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH C T

N:

Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài iệu trong hồ s v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:

[1]. Về hành vi, quyết định t t ng của C quan C nh sát điều tra Công an thành ph H, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Huế, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng th m quyền, trình tự, thủ t c quy định của ộ uật T t ng hình sự, những người tham gia t t ng không ai có ý kiến, khiếu n i gì, nên các hành vi, quyết định t t ng của c quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2]. t hành vi của bị cáo, Hội đồng t có đủ căn cứ khẳng định:

Vào ngày 19 11 202 , t i nhà của chị Lê Thị Huyền T2 s , đường H, phường A, thành ph H, bị cáo Phan T có hành vi ợi d ng sự s h , n út chiếm đo t tài s n của chị Lê Thị Huyền T2 à 02 chiếc nhẫn bằng kim o i màu vàng và 01 vòng đeo tay bằng kim o i màu vàng có tổng giá trị à 126.208.107, (một trăm hai mư i sáu triệu hai trăm inh tám nghìn một trăm inh b y ph y năm) đồng. Hành vi nêu trên của Phan T đã ph m vào tội “Trộm cắp tài s n” theo quy định t i điểm c kho n 2 Điều 173 ộ uật Hình sự năm 201 , s a đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025.

Do đó, b n Cáo tr ng s 0 CT-VK KV1 ngày 16 3 2026 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Huế truy t bị cáo Phan T à có căn cứ và đúng pháp uật.

[3]. t tính chất hành vi ph m tội của bị cáo, Hội đồng t thấy rằng:

ị cáo Phan T có đầy đủ năng ực trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành vi trộm cắp à vi ph m pháp uật nhưng vì hám ợi, mu n hư ng th trên thành qu ao động của người khác nên bị cáo vẫn c ý thực hiện. Hành vi của bị cáo thuộc trường hợp ph m tội nghiêm trọng, có tính chất nguy hiểm cho ã hội, đã xâm ph m trực tiếp đến quyền s hữu tài s n của người khác được pháp uật b o vệ, âm ph m đến trật tự an toàn ã hội t i địa phư ng.

[4]. t về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự:

ị cáo Phan T có nhân thân t t. ị cáo không ph m vào tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào. Quá trình điều tra, truy t và t i phiên tòa, bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn h i c i, bị h i in gi m nhẹ hình ph t cho bị cáo nên được hư ng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 1 của ộ uật Hình sự.

Từ những phân tích trên, Hội đồng t thấy cần ph t bị cáo mức hình ph t nghiêm minh, tư ng ứng v i tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội và cần thiết ph i cách y các bị cáo ra khỏi ã hội một thời gian nhằm c i t o, giáo d c bị cáo, đồng thời răn đe và phòng ngừa chung

Về hình ph t bổ sung: ị cáo không có công việc, thu nhập ổn định nên Hội đồng t không áp d ng đ i v i bị cáo.

[ ]. Về

ý vật chứng: bị h i và người có quyền ợi nghĩa v iên quan đã được nhận i tài s n, không có yêu cầu gì, nên Hội đồng t không em t.

Đ i v i 01 (một) đĩa CD chứa video cuộc gọi hình nh người đàn ông giao dịch t i của hàng vàng Phú Quý; 01 (một) đĩa CD chứa video cuộc gọi của s điện tho i 0848666039. Tiếp t c ưu giữ trong hồ s v án.

[6]. Về trách nhiệm dân sự: ị h i chị Lê Thị Huyền T2 và người có quyền ợi, nghĩa v iên quan đến v án bà Nguyễn Thị H1 không có yêu cầu gì, nên Hội đồng t không em t.

Anh Võ Thanh T3 có yêu cầu bị cáo ph i bồi thường s tiền 4.600.000 đồng đã đưa cho bị cáo, hiện bị cáo vẫn chưa bồi thường. Do đó, buộc bị cáo ph i tiếp t c bồi thường cho anh Võ Thanh T3 s tiền à 4.600.000 đồng.

[7]. Về án phí: uộc bị cáo Phan T ph i chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự s th m.

Án phí dân sự s th m buộc bị cáo ph i chịu à: 4.600.000 đồng % = 2.730.000 (hai triệu b y trăm ba mư i nghìn).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên b : ị cáo Phan T ph m tội “Trộm cắp tài s n”.

1. Áp d ng điểm c kho n 2 Điều 173; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 1; Điều 38 ộ uật Hình sự năm 201 , s a đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 202 .

ph t bị cáo Phan T 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t được tính từ ngày bắt t m giữ ngày 29/11/2025.

2. Về trách nhiệm dân sự: Áp d ng các Điều 84, 8 , 89 ộ uật Dân sự năm 201 , s a đổi, bổ sung năm 202 ; Điều 13 Nghị quyết s 01 2019 NQ-HĐTP ngày 11 01 2019 của Hội đồng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao hư ng dẫn áp d ng một s quy định của pháp uật về ãi, ãi suất, ph t vi ph m.

uộc bị cáo Phan T ph i bồi thường cho anh Võ Thanh T3 s tiền à 4.600.000 (năm mư i b n triệu sáu trăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i v i kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền ãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức ãi suất quy định t i Điều 3 7, Điều 468 của ộ uật Dân sự 201 , trừ trường hợp pháp uật có quy định khác.

3. Về

ý vật chứng: Tiếp t c ưu giữ trong hồ s v án 01 (một) đĩa CD chứa video cuộc gọi hình nh người đàn ông giao dịch t i của hàng vàng Phú Quý; 01 (một) đĩa CD chứa video cuộc gọi của s điện tho i 0848666039.

4. Về án phí: Căn cứ kho n 2 Điều 136 ộ uật T t ng hình sự; các điểm a, c kho n 1 Điều 23 Nghị quyết 326 2016 U TVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường v Qu c Hội; buộc bị cáo Phan T ph i chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự s th m và 2.730.000 (hai triệu b y trăm ba mư i nghìn) đồng án phí dân sự s th m.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

. ị cáo, bị h i, người có quyền ợi, nghĩa v iên quan đến v án có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo b n án này trong h n 1 ngày kể từ ngày tuyên án. Nءi nhận:

Cỡ chữ