- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Võ Thành D ly hôn với bà Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn ông Võ Thành D, sinh năm 1977 Địa chỉ: số G đường T, phường P, thành phố Cần Thơ.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2026/QĐST-NHGĐ | Cần Thơ, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Trúc
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Hoàng Long
2. Ông Tăng Hoàng Đa
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của ; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 434/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn ông Võ Thành D, sinh năm 1977 Địa chỉ: số G đường T, phường P, thành phố Cần Thơ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Trần Đình K - Văn phòng L – thuộc Đoàn Luật sư thành phố C. Địa chỉ: số C M, phường C, thành phố Cần Thơ. * Bị đơn: bà Trần Thị T, sinh năm 1979 Địa chỉ: số C, đường số C, KDC E, phường H, thành phố Cần Thơ. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Lê Văn C – Văn phòng L1 – thuộc Đoàn Luật sư thành phố C. Địa chỉ: C N, phường N, thành phố Cần Thơ. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ngân hàng N Địa chỉ liên hệ (P - nơi phát vay): số B, đường số H, KDC E, phường H, thành phố Cần Thơ. 2. Công ty CP X – tại Cần Thơ Địa chỉ: khu vực Thạnh Thuận, phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: ông Võ Thành D và bà Trần Thị Tuyết thuận T1 ly hôn. 2.2. Về con chung: giao cháu Võ Ngọc Đan T2, sinh ngày 17/12/2008 cho bà Trần Thị T nuôi dưỡng, ông Võ Thành D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T3 6.000.000đồng/tháng tính từ ngày xét xử sơ thẩm đến khi cháu T3 tròn 18 tuổi do bà T đại nhiện nhận. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Võ Thành D, không ai có quyền ngăn cản ông D thực hiện quyền này. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Đình chỉ yêu cầu về việc bà T yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi cháu Võ Đại M 144.000.000đồng do bà T rút yêu cầu. 2.3. Về chia tài sản chung: Ông D, bà T rút yêu cầu nên đình chỉ. 2.4. Về án phí: Ông Võ Thành D phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0009244 ngày 10/11/2025 thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Cấn trừ 300.000đồng án phí cấp dưỡng vào tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp theo Biên lai thu số 0010501 ngày 24/11/2025, ông D được nhận lại 56.200.000đồng tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Trần Thị T được nhận lại 2.500.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0000902 ngày 14/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPCT; - VKS cùng cấp; - THA cùng cấp; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thanh Trúc |