vanban.org

Bản án 123/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Danh Thị Mỹ D được ly hôn với anh Bùi Hoàng T.

Về con chung: giao 02 con chung tên Bùi Quốc Bảo sinh ngày 03/6/2012 và Bùi Ngọc Yến sinh ngày 03/7/2015 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không có yêu cầu. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DUNG - THÂN"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Danh Thị Mỹ D được ly hôn với anh Bùi Hoàng T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 123/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15/5/2025
“V/v tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phước Tường

2. Ông Trần Trung Nhân

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 15 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 về “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Danh Thị Mỹ D, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh T.

2. Bị đơn: Anh Bùi Hoàng T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh T.

(Chị D có mặt, anh T vắng mặt)

NỘI D VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Danh Thị Mỹ D tại đơn khởi kiện trình bày: Chị và anh Bùi Hoàng T tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, vợ chồng thường xuyên cải nhau cuộc sống chung không hạnh phúc. Hiện vợ chồng đã ly T từ năm 2024 đến nay. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh T nên yêu cầu được ly hôn. Về con chung: có 02 con chung Bùi Quốc Bảo sinh ngày 03/6/2012 và Bùi Ngọc Yến sinh ngày 03/7/2015. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Bùi Hoàng T đã được tống đạt đầy đủ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bị đơn anh Bùi Hoàng T dù được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Danh Thị Mỹ D và anh Bùi Hoàng T tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng với nhau có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trong quá trình chung sống chị D xác định vợ chồng đã xảy ra mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, vợ chồng thường hay cải nhau cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị đã ly T từ năm 2024 đến nay và không có trao đổi hàn gắn tình cảm. Đối với anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến gì về việc chị D xin ly hôn chứng tỏ anh không còn quan tâm đến quan hệ vợ chồng, không mong muốn đoàn tụ cho thấy quan hệ hôn nhân giữa anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cho chị D được ly hôn với anh T là phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: anh chị có 02 con chung tên Bùi Quốc Bảo sinh ngày 03/6/2012 và Bùi Ngọc Yến sinh ngày 03/7/2015 hiện đang sống với chị D. Do đó để tránh xáo trộn cuộc sống của con chung nên Hội đồng xét xử xem xét giao 02 con chung cho chị D nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con chị D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Danh Thị Mỹ D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Về hôn nhân: Cho chị Danh Thị Mỹ D được ly hôn với anh Bùi Hoàng T.

2. Về con chung: giao 02 con chung tên Bùi Quốc Bảo sinh ngày 03/6/2012 và Bùi Ngọc Yến sinh ngày 03/7/2015 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị D không có yêu cầu.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Chị Danh Thị Mỹ D phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016389 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè xem như thi hành xong.

4. Về quyền kháng cáo: Chị D được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Đối với anh T thời hạn kháng cáo trên được tính kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.

5. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ