vanban.org

Bản án 123/2020/DS-ST — Dân sự

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 28/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Diễm H –Chủ Cửa hàng thuốc thú y thủy sản L. Buộc ông Đoàn Duy Kh có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Diễm H –Chủ Cửa hàng thuốc thú y thủy sản L số tiền là 41.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà H cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng ông Kh phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Về án phí dân sự sơ thẩm:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Diễm H -Đoàn Duy Kh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Diễm H –Chủ Cửa hàng thuốc thú y thủy sản L. Buộc ông Đoàn Duy Kh có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Diễm H –Chủ Cửa hàng thuốc thú y thủy sản L số tiền là 41.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 438 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 123/2020/DS-ST
Ngày: 28-9-2020
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển.

Bà Ngô Hồng Dưỡng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên tòa: Ông Dương Tấn Viễn – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 338/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng mua bán, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 452/2020/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Diễm H –Chủ Cửa hàng thuốc thú y thủy sản L; địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau;

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Hằng M, sinh năm 1993; địa chỉ: Khóm 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Theo văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 8 năm 2020, có mặt).

- Bị đơn: Ông Đoàn Duy Kh, sinh năm 1986; cư trú tại: Ấp Ph, xã Th, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Bà Nguyễn Diễm H trình bày: Bà là Chủ Cửa hàng thuốc thú y thủy sản L, từ ngày 02/3/2014 đến ngày 02/9/2015 bà nhiều lần thực hiện hợp đồng thỏa thuận miệng bán thức ăn và thuốc thủy sản cho ông Đoàn Duy Kh. Hình thức thanh toán là trả ngay hoặc sau khi thu hoạch tôm. Đến ngày 16/6/2016 tất toán ông Kh còn nợ lại bà số tiền 41.085.000đ, dù nhiều lần yêu cầu nhưng ông Kh hứa hẹn mà không thực hiện, nên nay bà yêu cầu ông Kh trả lại số tiền trên.

- Ông Đoàn Duy Kh trình bày: Nội dung bà Nguyễn Diễm H khởi kiện là đúng. Tuy nhiên, do nuôi tôm thất bại nên ông không có khả năng trả số tiền trên theo như thỏa thuận.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Diễm H, buộc ông Đoàn Duy Kh có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền 41.085.000đ theo quy định tại khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Đoàn Duy Kh có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Diễm H thấy rằng: Tại Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 08/9/2020, ông Đoàn Duy Kh thừa nhận có nhiều lần mua thức ăn và thuốc thủy sản của Cửa hàng thuốc thú y thủy sản Loan Chiếm 2 do bà Nguyễn Diễm H làm chủ từ ngày 02/3/2014 đến ngày 02/9/2015, hiện tại còn nợ lại số tiền 41.085.000đ. Do ông Kh thừa nhận thiếu số tiền đúng như nguyên đơn khởi kiện nên đây là tình tiết không phải chứng minh theo điểm b khoản 1 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc ông Kh không thực hiện đúng thỏa thuận theo hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà H, nên buộc anh Kh có nghĩa vụ trả lại số tiền trên là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 438 của Bộ luật Dân sự năm 2005.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đoàn Duy Kh phải chịu 5% tương ứng với số tiền phải trả cho bà H.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều khoản 1 Điều 438 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Diễm H –Chủ Cửa hàng thuốc thú y thủy sản L. Buộc ông Đoàn Duy Kh có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Diễm H –Chủ Cửa hàng thuốc thú y thủy sản L số tiền là 41.085.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà H cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng ông Kh phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đoàn Duy Kh phải chịu là 2.054.250 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi bốn nghìn hai trăm năm mươi đồng). Bà Nguyễn Diễm H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà H 1.027.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0010955 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

Bà H có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Kh có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ