vanban.org

Bản án 123/2017/HNGÑ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BAHN N-T"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật tố tụn g dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH Ư ỚC LONG
TỈNH BẠC LI ÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 123/2017/HNGÑ -ST
Ngày 27/9/2017
V/v tranh chấp yêu cầu xin ly hôn
và nuôi con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG, TỈNH BẠC LI ÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Ngô Thị N hư Ý;

2. Ông Trần Thanh Tuấn .

- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Phư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ph

ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu tham gia phiên toà: Ông Trương Qu ốc Tuấn - Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 27 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở T

òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 104/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp “ yêu cầu xin ly hôn v à nuôi con” theo Qết định đ ưa v ụ án ra xét xử số: 137/2017/QĐST- HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017 và Qết định ho ãn phiên tòa số: 173/2017/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017, giữa các đ ương s ự :

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh N, sinh năm 1985;

Địa chỉ: ấp H òa Linh, xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Li

êu.

Bị đ ơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981;

Địa chỉ: ấp T ư ờng III A, x ã Vĩnh Thanh, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

(Anh N có đơn xin vắng mặt tại phi ên tòa; Chị T vắng mặt lần thứ hai không có

lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Theo đơn kh ởi kiện ghi ngày 19 tháng 5 năm 2017 và quá trình làm việc tại T òa án, nguyên đơn anh Huỳnh Thanh N trình bày:

Về hôn nhân: anh N và chị T làm đám cư ới vào năm 2008, trên tinh thần tự nguyệ n, không có ai ép buộc v à có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x ã Long Thạnh , huyện Vĩnh Lợi , tỉnh Bạc Li êu vào ngày 08/8/2008. Do tính tình vợ chồng không hợ p nhau, thư ờng xuy ên cải v ã, sau đó chị T có hỏi về nh à mẹ ruột của chị

T tọa lạc tại ấp T ư ờng III A, x ã Vĩnh Thanh, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu, để ch ơi vài hôn, sau đó chị T không về nên anh N có xuống r ư ớc chị về nh ưng ch ị không chịu về. Thời điểm đó l à năm 2011, anh và chị T bắt đầu không còn sống chung cho đến nay . Sau đó, anh tiếp tục xuống nh

à cha, mẹ vợ r ư ớt chị T thêm 1- 2 lần nữa nh ưng ch ị T Qết định không về. Đến ng ày 29/5/2013, chị có về nh à anh N để lấy sổ hộ khẩu gia đình và đi cắt khẩu, đây cũng l à lần cuối c ùng anh N gặp chị T. Sau đó, không ai liên lạc đ ư ợc với chị

T bằng bất cứ ph

ương ti ện g ì. Đến ng ày 02/12/2016, anh N làm đơn yêu cầu T òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long tuy ên bố chị T mất tích, vụ việc n ày đã đư ợc T òa án nhân dân giải Qết vụ việc n ày bằng Qết định số 01/2017/QĐST -VDS ngày 26/4/2017 tuyên bố chị Nguyễn Thị

T mất tích v à Qết định n ày nay đã có hiệu lực pháp luật. Nay chị anh N yêu cầu đ ư ợc ly hôn vớ i chị Nguyễn Thị T.

Về con chung: vợ chồng anh có hai ngư ời con chung tên Huỳnh Th ành Q, sinh ngày 27/6/2009 và Huỳnh Mộng N, sinh ngày 31/5/2011, hiện nay cháu N và cháu Q đang sống chung với anh N. Anh và chị T không có con nuôi, con riêng. Khi ly hôn anh N yêu cầu đ ư ợc tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Th ành Q và Huỳnh Mộng N, anh không yêu cầu chị T cấp d ư ỡng nuôi con.

Về t ài sản chung , nợ chung : anh và chị T không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng anh n

ên anh không yêu cầu T òa án giải quyết

Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ph

ư ớc Long trình bày quan điểm :

- Về thủ tục tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán v

à Hội đồng xét xử, Th ư k ý và các đương s ự tham gia phi ên tòa là đúng theo Q định của luật tố tụng dân sự . Về ph ía nguyên đơn ch ấp h ành đúng Q định của pháp luật; về phía bị đ

ơn chưa ch ấp h ành Q định của pháp luật theo

Q định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử cho anh

N ly hôn với chị Nguyễn Thị T.

+ Về con chung: Hiện tại cháu Q và cháu N đang sống với anh N, đề nghị giao hai cháu cho anh N tiếp tục nuôi dư ỡng, chăm sóc v à giáo dục. Chị T có Qền thăm nom con chung không ai đư ợc cản trở.

+ Về t ài sản chung v à nợ chung: đương s ự không y êu cầu, không đặt ra xem xét giải Qết.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi Nên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và ý kiế n phát biểu đề xuất của Kiểm sát

viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định nh ư sau:

[1] Về thủ t ục tố tụng v

à thẩm quyền giải quyết vụ án: anh Huỳnh Thanh N kiện chị Nguyễn Thị T về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long , tỉnh Bạc Li êu và Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 v

à điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Chị T vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

Anh N có đơn yêu c ầu xin vắng mặt tại phi ên tòa nên việc T òa án xét xử vắng mặt

anh N là phù hợp với khoản

1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh N xác định, anh v à chị Linh l àm đám cư ới vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Li êu vào ngày 08/8/2008. Trong quá trình chung sống d o tính tình vợ chồng không hợp nhau, xảy ra nhiều mâu thuẫn v à mâu thuẫn ng ày càng thêm trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc, anh v à chị không c òn sống chung với nhau từ năm 2011 đến nay. Về phía anh

N có làm đơn yêu c ầu T òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long tuyên bố chị T mất tích v à đư ợc T òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long tuy ên bố chị T mất tích bằng Quyết định số 01/2017/QĐST-VDS ngày 26/4/2017. Căn cứ v ào khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử T

òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long chấp nhận y êu cầu của anh N. Cho anh N đư ợc ly hôn với chị Nguyễn Thị T.

[4] Về con chung: anh Huỳnh Thanh N xác định, quá tr ình chung sống vợ chồng

anh có 02 ngư ời con chung t ên Huỳnh Th ành Q, sinh ngày 27/6/2009 và Huỳnh Mộng N, sinh ngày 31/5/2011; hiện hai cháu đang sống với anh

N. Khi ly hôn, anh N yêu cầu đư ợc tiếp tục nuôi

cháu Q và cháu N, không yêu cầu chị T cấp d ư ỡng nuôi con. V ề phía chị T vắng mặt n ên chị T không trình bày đư ợc ý kiến của m

ình về con chung. Tại bi ên ghi lời khai của cháu Huỳnh Th

ành Q ngày 20/7/2017, cháu Q có nguyện vọng sống với anh N; còn cháu Huỳnh Mộng N chưa đ ến tuổi ghi lời khai để xem xét nguyện vọng của cháu nh ưng t ừ khi chị T bõ đi cháu sống với anh N từ đó cho đến nay . Hội đồng xét xử T òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long căn cứ v ào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Huỳnh Th ành Q, sinh ngày 27/6/2009 và Huỳnh Mộng N, sinh ngày 31/5/2011 cho anh N nuôi dư ỡng, chăm sóc v à giáo dục; chị T không cấp d ư ỡng nuôi con nh ưn g chị T đư ợc Qền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở , trừ tr ư ờng hợp lợi dụng việc thăm nom con chung để làm cản trở việc nuôi con của anh

N thì anh N có Qền y êu cầu t òa án hạ n chế việc thăm nom con của chị T theo Q định tại đoạn 2 khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân v

à gia đình năm 2014.

[5] Về t ài sản chung và nợ chung : Anh N xác định không có, không y êu cầu T òa án giải Qết n ên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải

quyết .

[6] Về án phí xét xử dân sự s

ơ th ẩm : Buộc anh Huỳnh Thanh N phải chịu theo Q định của pháp luật .

Xét đề nghị của Kiểm sát vi

ên tại phi ên tòa là có căn cứ n ên đư ợc chấp nhận to àn bộ.

Vì các lẽ tr ên;

QẾT ĐỊNH :

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147,

Điều 227 v à Điều 228 của Bộ luật tố tụn

g dân sự;

Căn cứ v ào các Khoản 2 Điều 56; Điều 81; khoản 3 Điều 82 v à Điều 83 của Luật

hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ v ào Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQU12 về án phí, lệ phí T

òa án ngày 27/02/2009 của Ủy Ban th ư ờng vụ Quốc hội v

à Nghị Qết số: 326/2016 /UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội

Q định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.

Tuyên xử:

1/ Vể hôn nhân: cho anh Huỳnh Thanh N đư ợc ly hôn với chị Nguyễn Thị

T.

2/ Về con chung: tiếp tục giao cháu Huỳnh Th ành Q, sinh ngày 27/6/2009 và Huỳnh Mộng N, sinh ngày 31/5/2011 cho anh N nuôi dư ỡng, chăm sóc v à giáo dục . Chị T đư ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở .

3/ Về t ài sản chung và nợ chung : không đặt ra xem xét, giải quyết .

4/ Về án phí: buộc anh Huỳnh Thanh N phải chịu tiền án phí s ơ th ẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngh ìn đồng) ; anh N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo bi ên lai thu số: 000 9834 ngày 19 tháng 5 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ph ư ớc Long , ñöôïc chuyể n thu án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) . Chị Nguyễn Thị T không phải nộp án phí .

Án xử s ơ th ẩm dân s ự công khai vắng mặt các đương s ự , các đương s ự có Qền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày đư ợc tính kể từ

ngày nhận đ ư ợc bản án hoặc ngày niêm yết bản án theo Q định pháp luật.

Cỡ chữ