vanban.org

Bản án 123/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Kim P xin ly hôn anh Võ Long H . Giấy chứng nhận kết hôn số: 116 ngày 31.

Về quan hệ con chung: Chị Trần Kim P đư c nuôi con chung tên Võ Tấn T, sinh 16.01.2000 và Võ Tấn Đ, sinh ngày 02.6.2009, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H đư c quyền t i lui thăm nom con chung, không ai đư c cản trở anh thực hiện quyền này, vì l i ích của con khi cần thiết một ho c cả hai b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Kim P xin ly hôn anh Võ Long H . Giấy chứng nhận kết hôn số: 116 ngày 31.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án v n
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:123 /2017/HNGĐ-ST.
Ngày: 08.8.2017
V/v tranh chấp HNGĐ - Xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phan Thị Nga.

2. Ông Trƣơng Phƣớc Công.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 96/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2017/QĐXX-ST ngày 27 tháng 6 năm 2017giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Bà Trần Kim P – Sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp LH2, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang. Có m t.

2.Bị đơn: Ông Võ Long H – Sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp LH2, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang. V ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Phụng trình bày:

Về hôn nhân:Chị và anh Võ Long H xác lập quan hệ v chồng vào năm 1999 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang. Hôn nhân do tự tìm hiểu, v chồng sống hạnh phúc đến 2011 thì phát sinh mâu thu n nguyên nhân do cuộc sống v chồng bất đồng quan điểm trong cách sống, chồng thường xuyên ăn nhậu và đánh chị. V chồng không còn sống chung từ năm 2014 đến nay. Gia đình hai bên không giàn xếp, không đến hàn g n. Nay nhận thấy tình cảm không còn xin ly hôn v i Võ Long H .

Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Tấn T, sinh 16.01.2000 và Võ Tấn Đ, sinh ngày 02.6.2009. Hiện con chung do chị P đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi con 02 con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản: Không có.

Về n : Không có.

Bị đơn anh Võ Long H đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần, nhưng anhH không đến tham gia tố tụng, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối v i anh H đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhưng v n v ng m t không lý do, cho thấy anh H chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị P và anh H là h p pháp vì có đăng ký kết hôn. V chồng mâu thu n và có thời gian dài ly thân không thể hàn g n và chị P đang nuôi con, yêu cầu đư c ly hôn và tiếp tục nuôi con chung của chị P có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trongH sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục tố tụng: Anh Võ Long H đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai, nhưng v n v ng m t không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án v n tiến hành xét xử vụ án.

.Về nội dung

.Hôn nhân giữa chị Trần Kim P và anh Võ Long H là h p pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng v chồng mâu thu n kéo dài và không còn sống chung v i nhau từ năm 2014 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương cũng nhận thấy v chồng mâu thu n v chồng thường xuyên cự cải và không còn sống chung nhau nên mục đích hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị P.

.Về quan hệ con chung: V chồng có 02 con chung tên Võ Tấn T, sinh 16.01.2000 và Võ Tấn Đ, sinh ngày 02.6.2009 đang sống v i chị P, chị P yêu cầu tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, con chung hiện chị P nuôi dưỡng cuộc sống đã n định, tại tờ tự khai của cháu T và cháu Đ, hai con chung có nguyện vọng tiếp tục sống v i chị P. Vì vậy, nghĩ nên tiếp tục giao con chung cho chị P nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh H đư c quyền t i lui thăm nom con chung, không ai đư c cản trở anh thực hiện quyền này, vì l i ích của con khi cần thiết một ho c cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đ i việc nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

.Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Ghi nhận chị P xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

.Về án phí hôn nhân sơ thẩm, căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị P phải chịu án phí HNST là 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Kim P xin ly hôn anh Võ Long H . Giấy chứng nhận kết hôn số: 116 ngày 31.7.2017 của Ủy ban nhân dân xã Long Kiến, huyện Ch M i, tỉnh An Giang cấp cho chị P và anhH không còn giá trị pháp lý.

2.Về quan hệ con chung: Chị Trần Kim P đư c nuôi con chung tên Võ Tấn T, sinh 16.01.2000 và Võ Tấn Đ, sinh ngày 02.6.2009, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh H đư c quyền t i lui thăm nom con chung, không ai đư c cản trở anh thực hiện quyền này, vì l i ích của con khi cần thiết một ho c cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đ i việc nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

3.Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4.Về n chung: Ghi nhận chị P xác định không có n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đ i chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

5.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Kim P phải chịu 300.000đ đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0013643 ngày 01/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch M i.

Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo kể từ ngày tuyên án. Riêng anh H đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo đư c tính từ ngày bản án đư c giao ho c đư c niêm yết.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ