- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Mai D "Ly hôn" Trần Minh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Mai D với anh Trần Minh V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN Bản án số: 123 /2017/HNGĐ-ST Ngày: 07.12.2017 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Yến Trinh Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành
2. Ông Nguyễn Văn Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thủy Tiên – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước.
Ngày 07 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 498/2017/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2017/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Mai D, sinh năm: 1983
- Bị đơn: Anh Trần Minh V, sinh năm 1985
Cùng HKTT: ấp Vĩnh Lợi, xã V, huyện A, tỉnh An Giang
Cùng tạm trú: ấp 5, xã L, huyện C, tỉnh Long An
(Các đương sự đều có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 02/11/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Đặng Thị Mai D trình bày như sau: Chị và anh V cưới nhau vào năm 2005, do tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 22/7/2005 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện A, tỉnh An Giang. Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai vợ chồng bất đồng quan điểm trong vấn đề tiền bạc, anh V đi làm không đưa tiền về phụ chị nên hai vợ chồng thường xuyên cãi vả nhau. Mỗi lần cãi nhau thì anh V lại có hành vi bạo lực với chị. Chị và anh V đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2017 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh V.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Hoa M, sinh ngày 20/4/2006 và Trần Đặng Thanh P, sinh ngày 21/6/2014, hiện đang sống với anh V. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu Hoa M và để anh V được nuôi cháu Thanh P. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về chia tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung
Về nợ chung: Không có
- 2 -
Bị đơn anh Trần Minh V trình bày: Về thời gian chung sống, đăng ký kết hôn, thời gian ly thân như chị D trình bày là đúng. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong vấn đề tiền bạc nên thường xuyên cãi vả nhau, đôi lúc nóng giận anh có đánh chị D nhưng chỉ đánh nhẹ. Nay chị D yêu cầu ly hôn thì anh cũng đồng ý vì không còn tình cảm với chị D nữa.
Về con chung: Có 02 con chung đúng như chị D trình bày và hiện nay 02 con đang sống với anh. Khi ly hôn anh yêu cầu được tiếp tục nuôi cả hai con chung và không yêu cầu chị D phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung
Về nợ chung: Không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Chị Đặng Thị Mai D khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Minh V là quan hệ pháp luật “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Chị D và anh V cưới nhau có đăng ký kết hôn ngày 22/7/2005 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện A, tỉnh An Giang là hôn nhân hợp pháp. Tại phiên tòa chị D và anh V cũng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể tiếp tục chung sống hạnh phúc nên thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa chị D và anh V là tự nguyện nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Hoa M, sinh ngày 20/4/2006 và Trần Đặng Thanh P, sinh ngày 21/6/2014, hiện đang sống với anh V. Chị D yêu cầu được nuôi con chung là Trần Thị Hoa M, giao Trần Đặng Thanh P cho anh V tiếp tục nuôi dưỡng. Còn anh V yêu cầu được tiếp tục nuôi cả 02 con chung. Xét thấy cháu Trần Thị Hoa M hiện đang đi học tại xã L và cũng có nguyện vọng được sống với mẹ khi cha mẹ ly hôn do đó để ổn định cuộc sống của cháu hơn nữa đối với con gái thì mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng sẽ chu đáo hơn nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị D buộc anh V giao cháu Trần Thị Hoa M cho chị D nuôi dưỡng và anh V được tiếp tục nuôi con tên Trần Đặng Thanh P. Chị D và anh V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D và anh V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không đề cập.
Về án phí: Chị Đặng Thị Mai D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- 3 -
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Mai D với anh Trần Minh V.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Hoa M, sinh ngày 20/4/2006 và Trần Đặng Thanh P, sinh ngày 21/6/2014. Buộc anh Trần Minh V giao con chung tên Trần Thị Hoa M cho chị Đặng Thị Mai D nuôi dưỡng. Anh V được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Đặng Thanh P. Chị D và anh V không ai phải cấp dưỡng nuôi con nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2. Về án phí: Chị Đặng Thị Mai D phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0000528 ngày 27/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước, chị D đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Đước; - CCTHADS huyện Cần Đước; - Các đương sự; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; - 4 - - 5 - - 6 - - 7 - - 8 - - 9 - - 10 - - 11 - | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) TRẦN THỊ YẾN TRINH |