- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Viet H - Huỳnh Minh H"
- Tòa quyết gì? Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ──────────── Bản án số: 1229/2017/HNGĐ-ST Ngày: 15/9/2017 Về việc tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Thanh Mai.
Bà Phan Thị Nghĩa.
- Thư ký phiên tòa:
Bà Hồ Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án,
Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong ngày 15 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 309/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2017 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 649/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25/8/2017; Giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Tran Viet H, sinh năm 1952 (Có đơn xin vắng mặt)
Quốc tịch: Canada
Địa chỉ: Canada.
- Bị đơn:
Bà Huỳnh Minh H, sinh năm 1964 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: đường S, phường B, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và bản tự khai lập tại Văn phòng công chứng Gia Định cùng ngày 12/6/2017, nguyên đơn ông Tran Viet H trình bày:
Ông và bà Huỳnh Minh H quen biết và tự nguyện kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 367 quyển số 02 ngày 02/3/2016 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2016. Sau khi kết hôn ông và bà H chỉ sống chung trong một thời gian ngắn, sau đó, ông trở về Canada. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng ông phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm về nhiều mặt. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, hai người cũng ít khi liên lạc, gặp gỡ nhau, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt. Nay nhận thấy mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được, ông khởi kiện yêu cầu được ly hôn bà Huỳnh Minh H. Về con chung: Ông và bà Huỳnh Minh H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại bản tự khai ngày 04/8/2017, bị đơn bà Huỳnh Minh H trình bày: Bà xác nhận nội dung trình bày của nguyên đơn ông Tran Viet H về quan hệ hôn nhân, về con chung, tài sản chung và nợ chung là đúng. Mâu thuẫn giữa bà và ông H phát sinh do không có sự thấu hiểu, đồng cảm với nhau trong cuộc sống. Ông Tran Viet H khởi kiện yêu cầu ly hôn bà đồng ý. Về con chung: Bà và ông Tran Viet H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua thẩm tra chứng cứ công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cùng lời trình bày của đương sự tại bản khai có cơ sở để xác định đây là vụ án tranh chấp về ly hôn. Nguyên đơn trong vụ án là ông Tran Viet H có quốc tịch Canada, hiện đang định cư tại Canada; tại thời điểm khởi kiện ông H có đăng ký tạm trú ngắn hạn tại căn hộ 7.10 chung cư LaKai, số 98-126 Nguyễn Tri Phương, Phường 7, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 07/6/2017 đến 25/6/2017. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc về Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Trước khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên và bị đơn có đơn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt. Xét, yêu cầu và ý kiến của đương sự đã được thể hiện rõ trong bản khai, sự vắng mặt của các bên đương sự không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử sơ thẩm quyết định xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.
Trong vụ án này, các đương sự đã tự giao nộp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết vụ án; Nguyên đơn ông Nguyen Hung Minh định cư ở nước ngoài nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; do đó, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp ra nước ngoài và không tiến hành thu thập chứng cứ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự, Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.
[2] Về nội dung:
Căn cứ bản tự khai của nguyên đơn cùng giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 367 quyển số 02 ngày 02/3/2016 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2016, có cơ sở để xác định quan hệ về hôn nhân giữa ông Tran Viet H với bà Huỳnh Minh H được xác lập trên cơ sở tự nguyện và được pháp luật thừa nhận.
Theo trình bày của ông Tran Viet H thì sau khi kết hôn, ông trở về Canada sinh sống, làm việc. Thời gian sống chung không dài nhưng giữa hai người phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Đồng thời, khoảng cách địa lý cũng là trở ngại để vợ chồng quan tâm, chăm sóc lẫn nhau trong cuộc sống. Do vậy, tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, hai người rất ít khi liên hệ với nhau. Ông Tran Viet H khởi kiện yêu cầu được chấm dứt quan hệ hôn nhân với bà Huỳnh Minh H.
Bị đơn bà Huỳnh Minh H đồng ý với yêu cầu ly hôn của nguyên đơn ông Tran Viet H.
Xét thấy, ở giai đoạn hiện tại cuộc sống hôn nhân giữa nguyên và bị đơn đã có những mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn chung sống bên nhau, không thể hòa giải để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Cảnh sống mỗi người mỗi nơi và việc hai người không thường xuyên liên lạc với nhau cho thấy tình cảm vợ chồng đã phai nhạt. Nay, xuất phát từ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và được sự đồng ý của bị đơn, Hội đồng xét xử sơ thẩm xét thấy có cơ sở để giải quyết cho ông Tran Viet H được chấm dứt quan hệ hôn nhân với bà Huỳnh Minh H.
Về con chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Tran Viet H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 477, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 121, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Áp dụng Luật Thi hành án dân sự. I. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Tran Viet H: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Tran Viet H được ly hôn với bà Huỳnh Minh H. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 367 quyển số 02 ngày 02/3/2016 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2016 không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. II. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Tran Viet H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đương sự đã nộp theo biên lai thu tiền số 0034447 ngày 22/6/2017 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, ông Tran Viet H đã thi hành xong án phí sơ thẩm. III. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo để được xem xét lại vụ án theo trình tự phúc thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết; Bị đơn cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo để được xem xét lại vụ án theo trình tự phúc thẩm trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được áp dụng theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND cấp cao tại Tp. HCM - VKSND Tp. HCM; - Cục THADS Tp. HCM; - UBND Tp. HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, HS. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Thị Thanh Mai Phan Thị Nghĩa | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Tuấn THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Tuấn |