vanban.org

Bản án 122

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về trách nhiệm hình sự: Tuyên b b cáo Tr n Th Kim L phạm tội “Trộm c p tài sản”.

Xử phạt b cáo Tr n Th Kim L 01 (một) năm 06 (sáu) tháng t , cho hƣởng án treo; th i gian thử thách 03 năm, tính t ngày tuyên án 21/5/2020. Giao b cáo Tr n Th Kim L cho Ủy ban nhân dân phƣ ng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Bản án hình sự sơ thẩm - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về trách nhiệm hình sự: Tuyên b b cáo Tr n Th Kim L phạm tội “Trộm c p tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật T tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án s : 122/2020/HSST
Ngày: 21 - 5 - 2020.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Ngọc Kiệt.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Th Thiện;

2. Bà Lê Th Nguyệt.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng T n, Thƣ ký Toà án nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dương: Bà Lê Th Hƣơng, Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s 120/2020/TLST-HS ngày 05 tháng 5 năm 2020 theo Quyết đ nh đƣa vụ án ra xét xử s 116/2020/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 5 năm 2020 đ i với b cáo:

Tr n Th Kim L, sinh năm 1994 tại Bình Dƣơng; nơi cƣ tr : 5/20 khu ph B, phƣ ng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng; nghề nghiệp: công nhân; trình độ văn hóa: 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N ; tôn giáo: Không; qu c t ch: Việt Nam; con ông Tr n Văn M (đ chết) và bà Nguyễn Th T, sinh năm 1972; b cáo chung s ng nhƣ v ch ng với Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1986 và có 01 con sinh năm 2014; tiền án, tiền sự: Không.

B cáo b áp dụng biện pháp ngăn ch n C m đi kh i nơi cƣ tr t ngày 28/11/2019 cho đến nay, có m t.

- B hại: Bà Nguyễn Th Kim B, sinh năm 1994; nơi cƣ tr : 28/17 khu ph B, phƣ ng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng, v ng m t.

- Ngƣ i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Bành Th N, sinh năm 1971; nơi cƣ tr : 4161/2 khu ph Đ, phƣ ng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng, v ng m t.

2. Công ty TNHH d ch vụ c m đ T; đ a chỉ: 29/18 khu ph B, phƣ ng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣ i đại diện h p pháp: Ông Tr n Văn H, sinh năm 1980; nơi cƣ tr : Đội 7, thôn N, x V, huyện Ứ, thành ph Hà Nội, v ng m t.

3. Bà Nguyễn Th H, sinh năm 1984; nơi cƣ tr : Đội 7, thôn N, x V, huyện Ứ, thành ph Hà Nội, v ng m t.

4. Ông Tr n Bá L, sinh năm 1977; nơi cƣ tr : 22/11 khu ph C, phƣ ng T, thành ph D, tỉnh Bình Dƣơng, v ng m t.

5. Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1982; nơi cƣ tr : 56B/1 khu ph 1, phƣ ng A, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng, v ng m t.

- Ngƣ i làm chứng: Ông Lê Ph C, sinh năm 1972, v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣ c tóm t t nhƣ sau:

Bản thân Tr n Th Kim L và bà Nguyễn Th Kim B có m i quan hệ bạn b với nhau. Vào khoảng 06 gi 30 ph t ngày 09/7/2019, bà L có đến nhà của bà B tại đ a chỉ 28/17 khu ph B, phƣ ng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng để h i mƣ n tiền. Khi đến nhà, th y không có ai ở nhà và b cáo L th y chiếc xe mô tô biển s 61C1-498.42 hiệu Honda Vision của bà B để bên hành lang nhà, b cáo L có chìa khóa xe do bà B đƣa trƣớc đó nên L nảy sinh ý đ nh chiếm đoạt để mang đi c m l y tiền trả n . Thực hiện ý đ nh, Liên đẩy xe ra và n máy điều khiển xe đi. Tr n Th Kim L điều khiển xe v a chiếm đoạt của bà B đến Công ty TNHH d ch vụ c m đ T; đ a chỉ: 29/18 khu ph B, phƣ ng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng và b cáo L kiểm tra trong cóp xe, l y đƣ c 800.000 đ ng; s hộ khẩu gia đình; gi y chứng minh nhân dân phô tô của bà Bích; gi y bán xe và h p đ ng bán xe. B cáo L c m đƣ c với t ng s tiền 11.000.000 đ ng. Đến khoảng 07 gi c ng ngày, B phát hiện m t xe nên đ đến Công an trình báo sự việc. Sau đó, L đến g p bà B th a nhận hành vi chiếm đoạt xe và trả lại cho bà Bích s tiền 800.000 đ ng; đ ng th i L cam kết chuộc lại xe để trả cho bà B nhƣng sau đó không thực hiện nên bà Bi đến Công an t giác hành vi chiếm đoạt xe của L.

Vật chứng thu gi g m xe mô tô biển s 61C1-498.42.

Theo Biên bản đ nh giá tài sản và Kết luận đ nh giá tài sản ngày 08/8/2019 của Hội đ ng đ nh giá trong t tụng hình sự th xã Thuận An (này là thành ph Thuận An) xác đ nh xe mô tô biển s 61C1-498.42 có tr giá 23.000.000 đ ng,

Tại bản Cáo trạng s 136/CT-VKS-TA ngày 04/5/2020 của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An đ truy t b cáo Tr n Th Kim L về tội “Trộm c p tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà trình bày l i luận tội trong đó có nội dung v n gi nguyên quyết đ nh Cáo trạng đ truy t , đánh giá tính ch t mức độ, hậu quả hành vi phạm tội của b cáo gây ra, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân b cáo, đề ngh Hội đ ng xét xử tuyên phạt b cáo Tr n Th Kim L t 12 tháng t đến 18 tháng tù, cho hƣởng án treo; th i gian thử thách t 02 năm đến 03 năm.

Về trách nhiệm dân sự: B hại đ nhận lại tài sản, b cáo đ b i thƣ ng s tiền 11.000.000 đ ng cho Công ty TNHH d ch vụ c m đ T và không ai yêu c u gì khác nên đề ngh Hội đ ng xét xử không xem xét.

B hại Nguyễn Th Kim B khai nhận đ mua xe mô tô biển s 61C1-498.42 tại cửa hàng xe g n máy Thiên Nga do bà Bành Th N làm chủ nên thuộc sở h u h p pháp của bà Bi và Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành ph Thuận An đ trả lại chiếc xe trên cho bà B nên bà B không có yêu c u gì; đ ng th i bà B xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.

Ngƣ i đại diện h p pháp của có quyền l i nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH d ch vụ c m đ T - ông Tr n Văn H xác đ nh không biết chiếc xe mô tô 61C1-498.42 b cáo Liên đến c m là tài sản b cáo L thực hiện hành vi phạm tội mà có; đ ng th i sau đó Công ty đ giao trả chiếc xe trên và b cáo L đ trả cho Công ty s tiền 11.000.000 đ ng mà Công ty đ đƣa cho b cáo L nên Công ty không có yêu c u gì khác.

B cáo th ng nh t với l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An tham gia phiên tòa và xin Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ đƣ c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh nhƣ sau:

Trong các giai đoạn t tụng t khi khởi t vụ án cho đến khi kết th c việc truy t , các hành vi, quyết đ nh t tụng của Điều tra viên, cán bộ điều tra, Kiểm sát viên đều thực hiện đ ng quy đ nh của Bộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo không khiếu nại, t cáo về các hành vi và quyết đ nh t tụng của cơ quan tiến hành t tụng và ngƣ i tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi và quyết đ nh t tụng của cơ quan tiến hành t tụng và ngƣ i tiến hành t tụng là h p pháp.

Tại phiên tòa, b cáo Tr n Th Kim L khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nhƣ nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đ truy t b cáo trƣớc Tòa. L i nhận tội của b cáo ph h p với l i khai của b cáo tại cơ quan điều tra, các chứng cứ, tài liệu có trong h sơ vụ án, l i khai của b hại, ngƣ i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan và ngƣ i làm chứng, Hội đ ng xét xử xét th y có đủ cơ sở kết luận:

Vào khoảng 06 gi 30 ph t ngày 09/7/2019, tại nhà của bà Nguyễn Th Kim B tọa lạc tại 28/17 khu ph B, phƣ ng Bình C, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng, Tr n Th Kim L c ý thực hiện hành vi lén l t chiếm đoạt 01 chiếc xe mô tô biển s 61C-498.42 và s tiền 800.000 đ ng của b hại Nguyễn Th Kim B có giá tr là 23.000.000 đ ng; đ ng th i b cáo có đủ năng lực ch u trách nhiệm hình sự. Nhƣ vậy, hành vi của b cáo đ đủ yếu t c u thành tội “Trộm c p tài sản” theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Do đó, Cáo trạng truy t b cáo Tr n Th Kim L phạm tội “Trộm c p tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự là đ ng ngƣ i, đ ng tội và đ ng pháp luật.

Hành vi phạm tội của b cáo là nguy hiểm cho x hội, b cáo nhận thức đƣ c hành vi lén l t chiếm đoạt tài sản của b hại là vi phạm pháp luật hình sự nhƣng vì tham lam, tƣ l i b cáo đ l i dụng sự sơ hở của chủ sở h u trong việc quản lý tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt, hành vi của b cáo đ trực tiếp xâm phạm đến quyền sở h u về tài sản của b hại đƣ c pháp luật bảo vệ, gây m t trật tự, tr an tại đ a phƣơng nên c n xử phạt b cáo mức án tƣơng xứng với tính ch t, mức độ hành vi phạm tội để b cáo suy nghĩ lại hành vi phạm tội của mình, giáo dục riêng b cáo và phòng ng a chung cho x hội.

Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: B cáo phạm tội không có tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo thành khẩn khai báo, ăn năn h i cải; phạm tội l n đ u và thuộc trƣ ng h p ít nghiêm trọng; b cáo tự nguyện sửa ch a, b i thƣ ng cho b hại và ngƣ i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan; phạm tội nhƣng chƣa gây thiệt hại ho c gây thiệt hại không lớn; b hại xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo; sau khi thực hiện hành vi phạm tội b cáo ra đ u th ; b cáo đang một mình chăm sóc, nuôi dƣ ng con nh sinh năm 2014. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy đ nh tại điểm b, h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Xét th y, b cáo có nhân thân t t, nh t th i phạm tội và phạm tội l n đ u, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đƣ c quy đ nh tại khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự; b cáo có nơi cƣ tr rõ ràng, để b cáo có cơ hội lao động chăm sóc, nuôi dƣ ng con và việc không b t b cáo phải ch p hành hình phạt t mà cho b cáo hƣởng án treo không gây nguy hiểm cho x hội, không ảnh hƣởng x u đến an ninh, trật tự, an toàn x hội; đ ng th i c ng răn đe, giáo dục b cáo. Do đó, Hội đ ng xét xử áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự cho b cáo đƣ c hƣởng án treo.

Mức hình phạt theo l i đề ngh của đại diện Viện kiểm sát có căn cứ, đ ng pháp luật nên đƣ c ch p nhận.

Về trách nhiệm dân sự: B hại đ nhận lại tài sản, b cáo đ b i thƣ ng s tiền 11.000.000 đ ng cho ngƣ i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan và b hại, ngƣ i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan không có yêu c u gì khác nên Hội đ ng xét xử không đ t ra xem xét.

Về xử lý vật chứng thu gi : Quá trình điều tra xác đ nh chiếc xe mô tô biển s 61C1-498.42 thuộc sở h u h p pháp của bà Nguyễn Th Kim B nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành ph Thuận An đ trả lại chiếc xe trên cho bà Bích là ph h p.

Đ i với hành vi c m chiếc xe biển s 61C1-498.42 của bà Nguyễn Th H và ông Tr n Văn H, quá trình điều tra xác đ nh bà H và ông H không biết chiếc xe trên do b cáo thực hiện hành vi phạm tội mà có nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành ph Thuận An không xử lý là đ ng quy đ nh của pháp luật.

Về án phí: B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 173; điểm b, h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự;

- Điều 136 của Bộ luật T tụng hình sự; Điều 23 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣ ng vụ Qu c hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1. Về trách nhiệm hình sự: Tuyên b b cáo Tr n Th Kim L phạm tội “Trộm c p tài sản”.

Xử phạt b cáo Tr n Th Kim L 01 (một) năm 06 (sáu) tháng t , cho hƣởng án treo; th i gian thử thách 03 năm, tính t ngày tuyên án 21/5/2020.

Giao b cáo Tr n Th Kim L cho Ủy ban nhân dân phƣ ng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.

Trƣ ng h p b cáo Tr n Th Kim L thay đ i nơi cƣ tr thì phải thực hiện theo quy đ nh tại Điều 92 Luật Thi hành án hình sự.

Trong th i gian thử thách, ngƣ i đƣ c hƣởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 l n trở lên thì Tòa án có thể quyết đ nh buộc ngƣ i đƣ c hƣởng án treo phải ch p hành hình phạt t của bản án đ cho hƣởng án treo.

2. Về án phí: B cáo Tr n Th Kim L phải ch u 200.000 đ ng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

B cáo có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. B hại, ngƣ i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan v ng m t có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận đƣ c bản án ho c bản án đƣ c niêm yết./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ